Công văn 76/QNI-QLDN2 chính sách thuế GTGT và thuế TNDN với nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 106 lượt xem
15:31 | 12/10/2026
Công văn 76/QNI-QLDN2 chính sách thuế GTGT và thuế TNDN với nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 76/QNI-QLDN2 chính sách thuế GTGT và thuế TNDN với nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn thế nào?
  2. Thời hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài là bao lâu?
  3. Thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh là khi nào?

Công văn 76/QNI-QLDN2 chính sách thuế GTGT và thuế TNDN với nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn thế nào?

Ngày 07/9/2026, Thuế thành phố Quảng Ninh ban hành Công văn 76/QNI-QLDN2 năm 2026 chính sách thuế nhà thầu nước ngoài.

Xem toàn bộ Công văn 76 QNI QLDN2 2026 chính sách thuế GTGT và thuế TNDN với nhà thầu nước ngoài dưới đây:

Tại đây

Căn cứ quy định, Thuế thành phố Quảng Ninh trả lời về nguyên tắc như sau: Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ việc cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp Việt Nam theo hợp đồng dưới hình thức điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam hoặc có thu nhập từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chổ theo quy định về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ tại Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 và khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP:

- Về Thuế giá trị gia tăng: Trường hợp hợp đồng tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Thông tư 69/2025/TT-BTC; trường hợp hợp đồng không tách riêng được giả trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế giá trị gia tăng được tính chung cho cả hợp đồng.

- Về Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thu nhập của nhà thầu nước ngoài thuộc trường hợp phải nộp thuế theo quy định pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Đề nghị Công ty căn cứ vào hoạt động kinh doanh khác nhau được quy định trong hợp đồng, hồ sơ, chứng từ với nhà cung cấp nước ngoài để xác định nghĩa vụ khai, nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài theo quy định.

Hướng dẫn về chính sách thuế Nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Thuế thành phố Quảng Ninh có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:

[...]

Trên đây là thông tin: Công văn 76 QNI QLDN2 chính sách thuế GTGT và thuế TNDN với nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn thế nào?

Xem thêm:

>>> Công văn 5344/CT-CS 2026 về chính sách thuế GTGT, hóa đơn, thuế TNDN, thuế nhà thầu liên quan đến hàng không thế nào?

>>> Công văn 4113/QNI-QLDN2 2026 thuế nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam và thuế GTGT của hợp đồng xây dựng thế nào?

Công văn 76/QNI-QLDN2 chính sách thuế GTGT và thuế TNDN với nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn thế nào?

Công văn 76/QNI-QLDN2 chính sách thuế GTGT và thuế TNDN với nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn đăng ký thuế như sau:

Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
[...]
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
a.1) Ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc ngày được cấp quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức thuộc diện đăng ký hoạt động, kinh doanh hoặc là ngày khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng;
a.2) Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
a.3) Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
a.4) Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế;
a.5) Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a.1, a.2, a.3 và a.4 khoản này và chưa có mã số thuế;
[...]

Như vậy, thời hạn hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Mặt khác, theo điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế 10 chữ số.

Thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh là khi nào?

Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
5. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
b) Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
c) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
d) Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
[...]

Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Nhiệm vụ tiếp tục đột phá xây dựng và hoàn thiện thể chế giải phóng mọi nguồn lực cho phát triển được xác định như thế nào theo Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 2030?

Nhiệm vụ tiếp tục đột phá xây dựng và hoàn thiện thể chế giải phóng mọi nguồn lực cho phát triển được xác định như thế nào theo Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 2030?

Hỏi đáp Pháp luật
Nhiệm vụ tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình lập pháp, lập quy được thực hiện theo hướng nào theo Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 2030?

Nhiệm vụ tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình lập pháp, lập quy được thực hiện theo hướng nào theo Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 2030?