Công văn 7839/CT-QLNT chính sách thuế đối với khu phi thuế quan của doanh nghiệp chế xuất thế nào?
Ngày 20/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7839/CT-QLNT năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng.
Xem toàn bộ Công văn 7839 CT QLNT 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khu phi thuế quan của doanh nghiệp chế xuất dưới đây:
Căn cứ quy định, doanh nghiệp chế xuất được hưởng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất đang trong giai đoạn đầu tư nhưng chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, chưa được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất thì không được hưởng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan. Quan hệ mua, bán hàng hóa, dịch vụ giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp trong nội địa khác được xác định theo quan hệ mua bán giữa các doanh nghiệp trong nội địa Việt Nam, nhà cung cấp trong nội địa thực hiện điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập trước đây theo quy định tại Thông tư 91/2026/TT-BTC. Theo ý kiến của Cục Hải quan tại Công văn số 22811/CHQ-NVTHQ ngày 09/10/2026 gửi Cục Thuế thì tra cứu trên hệ thống dữ liệu hải quan điện tử, Công ty chưa đăng ký tài khoản khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS, chưa phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu. |
Về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu 2016 quy định về giải thích từ ngữ;
Căn cứ khoản 10 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan;
Căn cứ khoản 2, khoản 20, khoản 21 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về giải thích từ ngữ;
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định mức thuế suất 0%;
[...]
Trên đây là thông tin: Công văn 7839 CT QLNT chính sách thuế đối với khu phi thuế quan của doanh nghiệp chế xuất thế nào?
Xem thêm:

Công văn 7839/CT-QLNT chính sách thuế đối với khu phi thuế quan của doanh nghiệp chế xuất thế nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp khu phi thuế quan không còn đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì xử lý thế nào?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định về trường hợp khu phi thuế quan không còn đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì xử lý như sau:
(1) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có khu phi thuế quan, Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo theo Mẫu số 16 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP cho tổ chức quản lý khu phi thuế quan, đồng gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu phi thuế quan, trong đó nêu rõ điều kiện không đáp ứng, loại tình trạng theo quy định tại (2), thời hạn khắc phục và biện pháp giám sát tăng cường được duy trì trong thời gian khắc phục;
(2) Tình trạng không đáp ứng điều kiện được phân loại như sau:
b.1) Sự cố kỹ thuật là trường hợp hệ thống camera giám sát, hệ thống công nghệ thông tin quản lý hàng hóa hoặc thiết bị ghi nhận hàng hóa tại cổng ngừng hoạt động, không quan sát được, không lưu trữ được hình ảnh hoặc không trao đổi được dữ liệu với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, trong khi ranh giới và hàng rào cứng còn nguyên vẹn và vẫn kiểm soát được hàng hóa qua cổng ra, cổng vào bằng biện pháp thay thế. Thời hạn khắc phục không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo;
b.2) Trường hợp ranh giới, hàng rào cứng, cổng ra, cổng vào hàng hóa, nơi làm việc của cơ quan hải quan hoặc địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bị hư hỏng, thay đổi so với hồ sơ đã được xác nhận. Thời hạn khắc phục không quá 06 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo;
(3) Cục Hải quan quyết định tạm dừng việc đưa hàng hóa vào khu phi thuế quan cho đến khi khắc phục xong trong các trường hợp sau đây: hàng rào cứng, cổng ra, cổng vào hàng hóa bị hư hỏng đến mức hàng hóa có thể được đưa vào, đưa ra không qua cổng ra, cổng vào hàng hóa; hết thời hạn khắc phục quy định tại (2) mà chưa khắc phục xong; phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về hải quan gắn với tình trạng không đáp ứng điều kiện;
(4) Trong thời gian khắc phục, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan tiếp tục được hưởng chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa áp dụng đối với khu phi thuế quan, trừ thời gian bị tạm dừng đưa hàng hóa vào khu phi thuế quan theo quy định tại (3);
(5) Tổ chức quản lý khu phi thuế quan gửi kế hoạch khắc phục theo Mẫu số 26 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP đến Cục Hải quan, đồng gửi Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có khu phi thuế quan, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo; báo cáo tiến độ khắc phục định kỳ hằng tháng theo Mẫu số 17 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP đến Cục Hải quan, đồng gửi Hải quan khu vực quản lý địa bàn nơi có khu phi thuế quan. Hải quan khu vực theo dõi tiến độ khắc phục và báo cáo Cục Hải quan khi phát hiện việc khắc phục không bảo đảm tiến độ;
(6) Khi hoàn thành khắc phục, tổ chức quản lý khu phi thuế quan gửi thông báo theo Mẫu số 27 Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP đến Cục Hải quan để kiểm tra lại theo trình tự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 20 Nghị định 378/2026/NĐ-CP.
Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan có chịu thuế nhập khẩu không?
Tại Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về đối tượng chịu thuế như sau:
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];