Công văn 5607/CT-CS 2026 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 162 lượt xem
09:23 | 07/08/2026
Xem toàn bộ Công văn 5607 CT CS 2026 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 5607/CT-CS 2026 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan thế nào?
  2. Mức thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng cho hàng hoá dịch vụ nào theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?
  3. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu vực nào?

Công văn 5607/CT-CS 2026 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan thế nào?

Ngày 05/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5607/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế

Xem toàn bộ Công văn 5607 CT CS 2026 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan dưới đây:

Tại đây

Về chính sách thuế. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 4 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 5 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT;

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thuế suất 0%;

Căn cứ Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thuế suất 10%;

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về lập hóa đơn;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

Căn cứ khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế;

Căn cứ Điều 213 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

Căn cứ khoản 10 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan.

Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc:

(1) Về thuế suất thuế GTGT và hóa đơn:

- Thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC; thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

- Thời điểm xác định thuế GTGT đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền,

- Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

(2) Về hồ sơ khai thuế GTGT:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

- Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

(3) Về hoàn thuế GTGT: từ ngày 01/7/2025, theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể, phá sản có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trên đây là thông tin: Công văn 5607 CT CS 2026 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan thế nào?

Công văn 5607/CT-CS 2026 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan thế nào?

Công văn 5607/CT-CS 2026 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan thế nào? (Hình từ Internet)

Mức thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng cho hàng hoá dịch vụ nào theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;

- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu vực nào?

Tại Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
21. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế.
22. Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghiệp là tỷ lệ diện tích đất công nghiệp và đất dịch vụ đã cho nhà đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thực hiện dự án thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật trên tổng diện tích đất công nghiệp và đất dịch vụ của khu công nghiệp, được tính theo tỷ lệ phần trăm (%).
[...]

Như vậy, doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất