Trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu?

09:30 | 02/10/2026
Trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu?
  2. Cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ không tính tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu trên cơ sở nào?
  3. Việc xử lý kết quả kiểm tra thuế xuất nhập khẩu tại trụ sở của cơ quan hải quan quy định ra sao?

Trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 86/2026/TT-BTC, các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu bao gồm:

- Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp hoặc nộp thiếu thì tổ chức tín dụng phải nộp số tiền chưa nộp hoặc nộp thiếu và tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025;

- Cơ quan, tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025.

Trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu?

Trường hợp nào phải nộp tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu? (Hình từ Internet)

Cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ không tính tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu trên cơ sở nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác như sau:

Điều 9. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
[...]
3. Không tính tiền chậm nộp
a) Các trường hợp không tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
b) Cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ không tính tiền chậm nộp trên cơ sở thông tin, chứng từ, tài liệu thuộc hồ sơ hải quan và trường hợp quy định tại điểm a khoản này và phản hồi cho người nộp thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
c) Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoản thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.

Như vậy, cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ không tính tiền chậm nộp thuế xuất nhập khẩu trên cơ sở: thông tin, chứng từ, tài liệu thuộc hồ sơ hải quan và trường hợp quy định tại điểm a khoản này và phản hồi cho người nộp thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Việc xử lý kết quả kiểm tra thuế xuất nhập khẩu tại trụ sở của cơ quan hải quan quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2026/TT-BTC, việc xử lý kết quả kiểm tra thuế xuất nhập khẩu tại trụ sở của cơ quan hải quan được quy định như sau:

- Trường hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan mà phát hiện vi phạm dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thi người nộp thuế phải nộp đủ thuế, bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không thu, số thuế không chịu thì cơ quan hải quan thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu.

Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận.

Trường hợp không đủ căn cứ chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung.

Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì Thủ trưởng cơ quan hải quan quyết định ấn định số tiền thuế phải nộp theo quy định tại Điều 39 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hoặc ban hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định tại Điều 39 Thông tư 86/2026/TT-BTC hoặc làm căn cứ để xây dựng kế hoạch kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất