Mẫu 01-3b/HT Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo Thông tư 89 tải về ở đâu?

17:00 | 01/10/2026
Mẫu 01-3b/HT Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo Thông tư 89 tải về tại đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu 01-3b/HT Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo Thông tư 89 tải về ở đâu?
  2. Các trường hợp được hoàn thuế GTGT gồm những gì?
  3. Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được tính như thế nào?

Mẫu 01-3b/HT Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo Thông tư 89 tải về ở đâu?

Căn cứ Phụ lục 3 Thông tư 89/2026/TT-BTC có ban hành kèm theo Mẫu 01-3b/HT Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT như sau:

Mẫu 01-3b/HT Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT:

Tại đây

Trên đây là thông tin về "Mẫu 01 3b HT Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo Thông tư 89 tải về ở đâu?".

Mẫu 01-3b/HT Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo Thông tư 89 tải về ở đâu?

Mẫu 01 3b HT Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo Thông tư 89 tải về ở đâu? (Hình từ Internet)

Các trường hợp được hoàn thuế GTGT gồm những gì?

Theo Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các trường hợp được hoàn thuế GTGT gồm có:

(1) Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xem xét hoàn thuế trong các trường hợp:

- Cơ sở kinh doanh trong có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên trong tháng hoặc quý. (Trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác)

- Trường hợp kinh doanh hỗn hợp: Cơ sở kinh doanh trong kỳ đồng thời có hoạt động xuất khẩu và tiêu thụ nội địa được hoàn thuế khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

+ Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế;

+ Sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động nội địa, nếu phần còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế.

Lưu ý: Tại trường hợp kinh doanh hỗn hợp số thuế được hoàn không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ. Phần vượt quá sẽ được chuyển sang kỳ tiếp theo để khấu trừ.

Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.

(2) Hoàn thuế đối với dự án đầu tư

- Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.

Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đoạn, hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại khoản này không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư;

- Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:

+ Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động, trừ dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

+ Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí quy định tại điểm a khoản này) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

(3) Hoàn thuế đối với cơ sở sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuế suất 5%

Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5% được hoàn thuế nếu:

- Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.

- Thời gian lũy kế chưa khấu trừ hết đạt từ 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục.

(4) Hoàn thuế khi tổ chức lại doanh nghiệp

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế khi: Giải thể, phá sản có số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết.

- Trường hợp Tổ hợp tác chuyển đổi thành Hợp tác xã thì được kế thừa số thuế nộp thừa/chưa khấu trừ để tiếp tục khấu trừ hoặc hoàn thuế.

(5) Hoàn thuế cho người nước ngoài xuất cảnh

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế hợp lệ được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua các cửa khẩu quy định.

(6) Hoàn thuế đối với các dự án ODA và viện trợ nhân đạo

- Dự án ODA không hoàn lại: Chủ chương trình, nhà thầu chính hoặc tổ chức quản lý được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam.

- Viện trợ nhân đạo: Tổ chức tại Việt Nam dùng tiền viện trợ không hoàn lại để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ chương trình được hoàn thuế GTGT tương ứng.

(7) Các trường hợp khác

- Đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền.

- Hoàn thuế theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được tính như thế nào?

Theo Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 20. Phương pháp khấu trừ thuế
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
2. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
3. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định này. Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định này, khoản 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng.

Theo đó, số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được tính = số thuế giá trị gia tăng đầu ra - số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất