Công văn 7019/CT-QLNT về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được hướng dẫn thế nào?

08:25 | 25/09/2026
Xem toàn bộ Công văn 7019 CT QLNT 2026 về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 7019/CT-QLNT về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được hướng dẫn thế nào?
  2. NNT có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh khác thì nộp hồ sơ khai thuế GTGT ở đâu?
  3. Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm giấy tờ gì?

Công văn 7019/CT-QLNT về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được hướng dẫn thế nào?

Ngày 22/09/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7019/CT-QLNT năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng.

Xem toàn bộ Công văn 7019 CT QLNT 2026 về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư dưới đây:

Tại đây

Căn cứ quy định, về nguyên tắc, trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng, trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, có số thuế GTGT đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế GTGT và có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật quản lý thuế thì được xem xét giải quyết hoàn thuế đối với dự án đầu tư.

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP không quy định thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư làm căn cứ để xác định thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư.

Trường hợp Công ty có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu Công ty cung cấp được đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh hàng hóa, dịch vụ mua vào thực tế phục vụ cho việc chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế GTGT thì được xem xét khấu trừ và hoàn thuế đối với dự án đầu tư theo quy định.

Đề nghị Thuế tỉnh Ninh Bình rà soát, xem xét hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp nêu trên trên cơ sở kiểm tra đầy đủ hồ sơ (bao gồm: hóa đơn, chứng từ thanh toán, hợp đồng thuê đất, tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án...) và các điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế GTGT và pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch để xem xét, xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.

Về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định về dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 quy định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất;

Căn cứ khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư 2020 quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng 2014 quy định trình tự đầu tư xây dựng;

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về trình tự đầu tư xây dựng;

Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế đối với đầu tư;

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

Căn cứ Điều 30, Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với đầu tư, điều kiện hoàn thuế GTGT;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư.

Công văn 7019/CT-QLNT về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được hướng dẫn thế nào?

Công văn 7019/CT-QLNT về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được hướng dẫn thế nào?

Trên đây là thông tin: Công văn 7019/CT-QLNT về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được hướng dẫn thế nào?

NNT có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh khác thì nộp hồ sơ khai thuế GTGT ở đâu?

Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về khai thuế giá trị gia tăng như sau:

Điều 19. Khai thuế giá trị gia tăng
[...]
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
[...]
b) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại địa bàn tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính thực hiện khai riêng thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh như sau:
[...]
b.4) Người nộp thuế có dự án đầu tư thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng và có nhu cầu hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư thì khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp người nộp thuế do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử quản lý có dự án đầu tư thì nộp hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư cho Thuế tỉnh nơi có dự án đầu tư.
Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, có thành lập hoặc giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư. Trường hợp không thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
[...]

Như vậy, NNT có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh khác thì nộp hồ sơ khai thuế GTGT như sau:

- Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, có thành lập hoặc giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.

- Trường hợp không thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm giấy tờ gì?

Tại điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm giấy tờ sau đây:

Chủ đầu tư dự án hoặc Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới được chủ đầu tư giao quản lý và kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư gửi các tài liệu sau:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 02/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;

Tại đây

- Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

Tải về

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định thành lập dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư đối với trường hợp không phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Đối với dự án có công trình xây dựng:

+ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hợp đồng cho thuê đất theo từng phần của dự án hoặc của cả dự án;

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao không có các giấy tờ quy định tại điểm này thì được sử dụng bản sao biên bản bàn giao đất hoặc biên bản bàn giao mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Bản sao Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ;

- Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: bản sao Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

- Bản sao: Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho Ban quản lý dự án (đối với trường hợp giao cho Ban quản lý dự án khai thuế, hoàn thuế); Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho chi nhánh (đối với trường hợp giao cho chi nhánh khai thuế, hoàn thuế); Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho tổ chức kinh tế mới khai thuế, hoàn thuế;

- Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại các điểm b.3, b.4, b.5, b.6 và điểm b.7 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.