Công văn 7020/CT-QLNT 2026 hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư có công trình xây dựng được hướng dẫn thế nào?

10:30 | 25/09/2026
Xem toàn bộ Công văn 7020 CT QLNT 2026 hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư có công trình xây dựng dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 7020/CT-QLNT 2026 hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư có công trình xây dựng được hướng dẫn thế nào?
  2. Điều kiện hoàn thuế GTGT hiện nay là gì?
  3. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như thế nào?

Công văn 7020/CT-QLNT 2026 hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư có công trình xây dựng được hướng dẫn thế nào?

Ngày 22/09/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7020/CT-QLNT năm 2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng.

Xem toàn bộ Công văn 7020 CT QLNT 2026 hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư có công trình xây dựng dưới đây:

Tại đây

Căn cứ quy định, về nguyên tắc, trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng, trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, có số thuế GTGT đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế GTGT và có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật quản lý thuế thì được xem xét giải quyết hoàn thuế đối với dự án đầu tư.

Về hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trong đó, hồ sơ hoàn thuế đối với dự án có công trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hợp đồng cho thuê đất theo từng phần của dự án hoặc của cả dự án.

Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành. Việc xác định ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế đối với đầu tư;

Căn cứ khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025) quy định về điều kiện hoàn thuế;

Căn cứ Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với đầu tư;

Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 359/2026/NĐ-CP) quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 1 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về điều khoản chuyển tiếp;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về điều khoản thi hành;

Căn cứ khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn về hiệu lực thi hành;

Căn cứ khoản 5 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về chuyển tiếp.

Tren đây là thông tin: Công văn 7020 CT QLNT 2026 hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư có công trình xây dựng được hướng dẫn thế nào?

Công văn 7020/CT-QLNT 2026 hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư có công trình xây dựng được hướng dẫn thế nào?

Công văn 7020/CT-QLNT 2026 hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư có công trình xây dựng được hướng dẫn thế nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện hoàn thuế GTGT hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT như sau:

Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện sau đây:

(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

(3) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

- Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất