Quy định 227-QĐ/TW: Đánh giá xếp loại tập thể cá nhân cuối năm từ 2027 chi tiết ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh
11:02 | 22/10/2026
Quy định 227-QĐ/TW: Đánh giá xếp loại tập thể cá nhân cuối năm từ 2027 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Quy định 227-QĐ/TW: Đánh giá xếp loại tập thể, cá nhân cuối năm từ 2027 chi tiết ra sao?
  2. Các trường hợp cần lưu ý về trường hợp có khuyết điểm, vi phạm hoặc bị xử lý kỷ luật khi xếp loại chất lượng cuối năm là gì?
  3. Quy định 227-QĐ/TW năm 2026 có hiệu lực áp dụng từ ngày nào?

Quy định 227-QĐ/TW: Đánh giá xếp loại tập thể, cá nhân cuối năm từ 2027 chi tiết ra sao?

Ngày 19/10/2026 Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định 227-QĐ/TW về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị và trong toàn Đảng

Tải về Quy định 227 QĐ TW năm 2026

Trong đó quy định về việc đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân cuối năm như sau:

[A] Đối tượng đánh giá xếp loại

[1] Tập thể

(a) Đảng bộ cấp tỉnh, đảng bộ cơ sở, đảng bộ trực thuộc cơ sở, đảng bộ bộ phận và chi bộ.

(b) Các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị.

(c) Các cấp uỷ; tập thể lãnh đạo, quản lý được quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 5 Quy định này (không áp dụng đối với Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng).

[2] Cá nhân

(a) Các đối tượng kiểm điểm được quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 5 Quy định này.

(b) Các đối tượng khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

[B] Đánh giá định kỳ hằng năm

[1] Khung điểm đánh giá

Việc đánh giá tập thể định kỳ hằng năm; đánh giá cá nhân hằng năm được thực hiện trên 2 nhóm tiêu chí như sau:

[1.1] Nhóm tiêu chí chung: Đánh giá theo mức độ đáp ứng các tiêu chí chung do cấp có thẩm quyền cụ thể hoá phù hợp với từng nhóm đối tượng; không thực hiện chấm điểm đối với nhóm tiêu chí này. Kết quả đánh giá chia theo 4 mức làm cơ sở xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân cùng với nhóm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ, cụ thể như sau:

(1) Thực hiện tốt: Bảo đảm đáp ứng 100% tiêu chí.

(2) Bảo đảm: Đáp ứng từ 90% đến dưới 100% tiêu chí.

(3) Cơ bản bảo đảm: Đáp ứng từ 60% đến dưới 90% tiêu chí.

(4) Không bảo đảm: Đáp ứng dưới 60% tiêu chí.

[1.2] Nhóm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ với thang điểm tối đa 100 điểm theo 2 nhóm nhiệm vụ, gồm:

(1) Nhiệm vụ thường xuyên và

(2) Nhiệm vụ trọng tâm, then chốt. Cấp có thẩm quyền xác định hệ số hoặc tỉ trọng điểm phù hợp cho từng nhóm nhiệm vụ, bảo đảm tổng điểm tối đa không thay đổi.

[2] Nội dung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

[2.1] Nội dung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được xác định theo 6 trục kết quả trọng tâm, gồm: (1) Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ chính trị được giao. (2) Xây dựng thể chế, tổ chức thực thi và phân cấp, phân quyền. (3) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số và dữ liệu. (4) Xây dựng Đảng, hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ và liêm chính. (5) Phục vụ Nhân dân, phát triển con người, văn hoá và xã hội. (6) Quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Các trục kết quả được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và phạm vi phụ trách của từng tập thể, cá nhân, tập trung vào các trục kết quả có liên quan trực tiếp đến chức trách, nhiệm vụ được giao.

Cấp có thẩm quyền xác định trục kết quả chính và các trục kết quả phụ, trên cơ sở đó xác định hệ số hoặc tỉ trọng điểm phù hợp. Mỗi nhiệm vụ, công việc được xác định trong một trục kết quả để đánh giá, chấm điểm. Nhiệm vụ, công việc, sản phẩm không thuộc chức năng, nhiệm vụ hoặc phạm vi phụ trách trực tiếp thì được sử dụng để xem xét, phân tích, không tính điểm.

[2.2] Đối với địa phương, việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cá nhân được thực hiện trên cơ sở 6 trục kết quả trọng tâm nêu trên và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu do cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; trong đó xem xét 5 chỉ tiêu cơ bản gồm: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu ngân sách nhà nước, tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư công, thu nhập bình quân đầu người và tỉ lệ giảm hộ nghèo. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ và đặc thù, địa phương chủ động bổ sung các chỉ tiêu phù hợp và xác định thứ tự ưu tiên để làm cơ sở đánh giá.

Việc đánh giá phải căn cứ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi phụ trách và kỳ đánh giá của từng tập thể, cá nhân; chỉ xem xét các chỉ tiêu, tiêu chí đã đến thời điểm có kết quả được công bố theo quy định và thuộc thẩm quyền, phạm vi phụ trách trực tiếp trong lãnh đạo, chỉ đạo hoặc tổ chức thực hiện; không xem xét, đánh giá đối với các chỉ tiêu, tiêu chí chưa đến thời điểm xác định, công bố kết quả hoặc không thuộc phạm vi phụ trách.

[3] Khung tiêu chí đánh giá theo từng nhóm đối tượng

Việc đánh giá, xếp loại được thực hiện trên cơ sở khung tiêu chí phù hợp với từng nhóm đối tượng, kết hợp hài hoà giữa kết quả thực hiện mục tiêu trọng tâm, then chốt và các chỉ số trọng yếu đo lường kết quả thực hiện nhiệm vụ; thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

[C] Xếp loại chất lượng

[1] Căn cứ xếp loại

- Việc xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá nhóm tiêu chí chung; kết quả thực hiện nhiệm vụ và các điều kiện khác theo từng nhóm đối tượng.

- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý phải thực hiện nghiêm nguyên tắc gắn với kết quả của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đang công tác. Trường hợp mức xếp loại của người đứng đầu cao hơn mức xếp loại của tập thể thì cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trên cơ sở đánh giá khách quan, toàn diện kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cá nhân và có minh chứng cụ thể.

[2] Mức xếp loại

[2.1] Tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện sau:

a) Nhóm tiêu chí chung: Kết quả thực hiện ở mức "Thực hiện tốt".

b) Nhóm kết quả thực hiện nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 90 điểm trở lên; hoàn thành 100% mục tiêu trọng tâm, then chốt; từ 30% tổng số nhiệm vụ, công việc trở lên có kết quả vượt mục tiêu về chất lượng, hiệu quả, tiến độ; có giải pháp đột phá, nổi trội, tạo chuyển biến rõ, tích cực và giá trị thiết thực, được kiểm chứng bằng kết quả, sản phẩm, dữ liệu.

[2.2] Tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện sau:

a) Nhóm tiêu chí chung: Kết quả thực hiện ở mức "Bảo đảm" trở lên.

b) Nhóm kết quả thực hiện nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 80 điểm trở lên. Không có nhiệm vụ trọng tâm, then chốt không hoàn thành do nguyên nhân chủ quan.

[2.3] Tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành nhiệm vụ" nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện sau:

a) Nhóm tiêu chí chung: Kết quả thực hiện ở mức "Cơ bản bảo đảm" trở lên.

b) Nhóm kết quả thực hiện nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 60 điểm đến dưới 80 điểm.

[2.4] Tập thể, cá nhân được xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ" thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Nhóm tiêu chí chung: Kết quả thực hiện ở mức "Không bảo đảm".

Trường hợp có hạn chế, thiếu sót hoặc có hành vi vi phạm nhưng chưa đến mức bị cấp có thẩm quyền kết luận là vi phạm thì người đứng đầu và cấp có thẩm quyền trực tiếp sử dụng (hoặc quản lý) cán bộ xem xét tình hình, tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố có liên quan để quyết định một trong hai mức Bảo đảm hoặc Không bảo đảm của từng tiêu chí.

b) Nhóm kết quả thực hiện nhiệm vụ: Có tổng điểm dưới 60 điểm.

* Đối với cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý

Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền trong phạm vi phụ trách.

-Có thành viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý vi phạm liên quan đến chức trách, nhiệm vụ trong thực thi công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên (trừ trường hợp thành viên đó bị kỷ luật mà vi phạm đó xảy ra từ thời điểm tại tổ chức, cơ quan, đơn vị khác chuyển đến hoặc hành vi vi phạm đó không liên quan đến chức trách, thẩm quyền của tập thể lãnh đạo, quản lý đang công tác tại thời điểm hiện tại).

Có thành viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

Địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình trực tiếp lãnh đạo, quản lý không hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản ở mức ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả chung hoặc không hoàn thành các mục tiêu trọng tâm, then chốt được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt do nguyên nhân chủ quan.

Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc các chỉ tiêu nêu trên mà có lý do bất khả kháng; hoặc trường hợp tập thể (hoặc thành viên) lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật nhưng đã chủ động phát hiện vi phạm và khắc phục kịp thời thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

* Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý

- Địa phương, lĩnh vực, tổ chức, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý không hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản ở mức ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả chung hoặc không hoàn thành các mục tiêu trọng tâm, then chốt được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt do nguyên nhân chủ quan; hoặc có trên 50% tổng số địa phương, lĩnh vực, tổ chức, cơ quan, đơn vị, bộ phận thuộc phạm vi cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp bị xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ".

- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

- Vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.

- Vi phạm những điều đảng viên không được làm, vi phạm quy định về trách nhiệm nêu gương, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và tổ chức, cơ quan, đơn vị.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân lãnh đạo, quản lý đã chủ động phát hiện, báo cáo và chỉ đạo xử lý kịp thời, khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, thận trọng, toàn diện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

Trường hợp có tổ chức hoặc cá nhân trong phạm vi quản lý trực tiếp có hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, tiêu cực và bị xử lý kỷ luật mà người đứng đầu, tập thể lãnh đạo, thành viên cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị không thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm, lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, lạm quyền, tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động thực thi công vụ và các hoạt động khác có liên quan thì không bị ảnh hưởng đến kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại của người đứng đầu, tập thể lãnh đạo, thành viên cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị đó.

* Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị

- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

- Vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.

- Vi phạm những điều đảng viên không được làm, vi phạm quy định về trách nhiệm nêu gương, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và tổ chức, cơ quan, đơn vị.

- Trường hợp tự giác nhận lỗi, tự phát hiện vi phạm và khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

Quy định 227-QĐ/TW: Đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân cuối năm từ 2027 chi tiết ra sao?

Quy định 227 QĐ TW: Đánh giá xếp loại tập thể, cá nhân cuối năm từ 2027 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Các trường hợp cần lưu ý về trường hợp có khuyết điểm, vi phạm hoặc bị xử lý kỷ luật khi xếp loại chất lượng cuối năm là gì?

Theo khoản 2.5 Điều 11 Quy định 227-QĐ/TW năm 2026 thì một số trường hợp cần lưu ý về trường hợp có khuyết điểm, vi phạm hoặc bị xử lý kỷ luật khi xếp loại chất lượng cuối năm gồm có:

[1] Trường hợp tập thể, cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra từ thời điểm trước nhưng đến thời điểm đánh giá, xếp loại mới bị cấp có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ luật hoặc tập thể, cá nhân bị cấp có thẩm quyền quyết định tăng nặng hình thức kỷ luật trong kỳ đánh giá, xếp loại thì cấp uỷ cấp trên có thẩm quyền căn cứ vào hình thức kỷ luật, nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể để đánh giá, xếp loại ở thời điểm đánh giá hiện tại; đồng thời, xem xét, quyết định về công tác cán bộ như sau:

- Trường hợp cán bộ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, khai trừ thì cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ kịp thời xem xét, quyết định về công tác cán bộ bảo đảm thống nhất, đồng bộ, nghiêm minh theo các quy định có liên quan.

- Trường hợp cá nhân bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo thì cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ căn cứ vào phẩm chất, năng lực, uy tín, kết quả sản phẩm công tác, nguyên nhân, hoàn cảnh, động cơ vi phạm, khuyết điểm, tính chất, mức độ, tác động ảnh hưởng và kết quả đã khắc phục (nếu có) để quyết định về công tác cán bộ theo quy định, bảo đảm khách quan, công tâm, công bằng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình (trừ trường hợp hết thời hiệu kỷ luật theo quy định).

[2] Trường hợp cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ nhưng bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức, cơ quan, đơn vị mới chuyển đến thì tính vào kết quả đánh giá, xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ; không tính vào kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại của người đứng đầu, tập thể lãnh đạo, thành viên cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức, cơ quan, đơn vị mới.

[3] Trường hợp cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở cả tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ và tổ chức, cơ quan, đơn vị mới, bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ và tổ chức, cơ quan, đơn vị mới chuyển đến thì tính hình thức kỷ luật vào kết quả đánh giá, xếp loại theo thời điểm xác định hành vi vi phạm tại mỗi cơ quan, đơn vị.

Quy định 227-QĐ/TW năm 2026 có hiệu lực áp dụng từ ngày nào?

Căn cứ Điều 20 Quy định 227-QĐ/TW năm 2026 thì:

- Quy định 227-QĐ/TW năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2027,

- Quy định 227-QĐ/TW năm 2026 thay thế Quy định số 366-QĐ/TW, ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với các tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị và được phổ biến đến chi bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất