Công văn 23384/CHQ-GSQL hướng dẫn áp dụng thuế suất EVFTA như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh
16:42 | 24/10/2026
Công văn 23384/CHQ-GSQL hướng dẫn áp dụng thuế suất EVFTA như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 23384/CHQ-GSQL hướng dẫn áp dụng thuế suất EVFTA như thế nào?
  2. Theo Hiệp định EVFTA hàng hóa được coi là có xuất xứ khi nào?
  3. Theo Hiệp định EVFTA Hàng hóa có xuất xứ thuần túy là gì?

Công văn 23384/CHQ-GSQL hướng dẫn áp dụng thuế suất EVFTA như thế nào?

Ngày 23/10/2026 Cục Hải quan ban hành Công văn 23384/CHQ-GSQL về thuế suất EVFTA

Công văn 23384 CHQ GSQL: Tải về

Cục Hải quan nhận được công văn của Công ty đề nghị hướng dẫn để được hưởng ưu đãi theo EVFTA. Về việc này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

[1] Về việc khai báo chỉ tiêu địa điểm xếp hàng

Tại chỉ tiêu 1.34 - Địa điểm xếp hàng, mẫu số 01 phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC đã hướng dẫn khai báo địa điểm xếp hàng theo vận tải đơn thuộc bộ hồ sơ hải quan, cụ thể:

“Ô 1: Nhập mã địa điểm xếp hàng theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Địa điểm nước ngoài”, “Sân bay nước ngoài” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn).

Lưu ý:

- Trường hợp không có mã trong các bảng mã nêu trên: nhập “Mã nước (02 kí tự) + "ZZZ".

- Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: nhập “VNZZZ”. Trừ trường hợp hàng hóa từ các khu phi thuế quan gửi kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan nhập khẩu vào nội địa: nhập “ZZZZZ”.

Ô 2: Nhập tên địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận tải:

Lưu ý:

- Không bắt buộc phải nhập trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động.

- Trường hợp vận chuyển đường sắt, nhập tên ga.

-Trường hợp nhập khẩu tại chỗ, hàng từ nội địa vào kho ngoại quan: nhập tên kho hàng của công ty xuất khẩu.

- Trường hợp hàng từ các khu phi thuế quan gửi kho ngoại quan: nhập tên khu phi thuế quan.

- Trường hợp hàng hóa từ kho ngoại quan nhập khẩu vào nội địa: nhập tên kho ngoại quan".

Do đó, đề nghị doanh nghiệp căn cứ vận tải đơn để khai báo theo hướng dẫn nêu trên.

[2] Về áp dụng ưu đãi theo EVFTA

[...]

>> Chi tiết nội dung xem tại Công văn 23384 CHQ GSQL: Tải về

Xem thêm:

>> Hiệp định EVFTA gồm những nước nào? Toàn văn Hiệp định EVFTA?

>> Nghị định 374/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA có nội dung gì?

Công văn 23384 CHQ GSQL hướng dẫn áp dụng thuế suất EVFTA như thế nào?

Công văn 23384 CHQ GSQL hướng dẫn áp dụng thuế suất EVFTA như thế nào? (Hình từ Internet)

Theo Hiệp định EVFTA hàng hóa được coi là có xuất xứ khi nào?

Theo Điều 5 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định hàng hóa được coi là có xuất xứ khi:

(1) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy tại một Nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

(2) Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy được tạo ra tại một Nước thành viên từ nguyên liệu không có xuất xứ với điều kiện nguyên liệu đó phải trải qua các công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Theo Hiệp định EVFTA Hàng hóa có xuất xứ thuần túy là gì?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BCT quy định:

Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy
1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy tại một Nước thành viên trong các trường hợp sau:
a) Khoáng sản khai thác từ lòng đất hoặc đáy biển của Nước thành viên.
b) Cây trồng và sản phẩm cây trồng được trồng và thu hoạch hoặc thu lượm tại Nước thành viên.
c) Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.
d) Sản phẩm của động vật sống được nuôi dưỡng tại Nước thành viên.
đ) Sản phẩm thu được từ giết mổ động vật được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.
e) Sản phẩm thu được từ săn bắn hoặc đánh bắt tại Nước thành viên.
g) Sản phẩm thu được từ nuôi trồng thủy sản trong đó cá, động vật giáp xác và động vật thân mềm được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại Nước thành viên từ trứng, cá bột, cá nhỏ và ấu trùng.
h) Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm khác thu được ngoài vùng lãnh hải bằng tàu của Nước thành viên.
i) Sản phẩm được sản xuất ngay trên tàu chế biến của Nước thành viên từ các sản phẩm được quy định tại điểm h khoản này.
k) Sản phẩm đã qua sử dụng thu được từ Nước thành viên chỉ phù hợp để tái chế thành nguyên liệu thô.
l) Phế thải và phế liệu thu được từ quá trình sản xuất tại Nước thành viên.
m) Sản phẩm được khai thác từ đáy biển hoặc dưới đáy biển ngoài vùng lãnh hải nhưng thuộc vùng đặc quyền kinh tế của Nước thành viên.
n) Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Nước thành viên từ các sản phẩm quy định từ điểm a đến điểm m khoản này.
2. Khái niệm “cây trồng và sản phẩm cây trồng” quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm cây trồng, hoa, quả, rau củ, rong biển và nấm.
3. Khái niệm “tàu của Nước thành viên” và “tàu chế biến của Nước thành viên'' nêu tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với tàu và tàu chế biến đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Được đăng ký, treo cờ Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu và có ít nhất 50% thuộc sở hữu của cá nhân tại Nước thành viên.
b) Được đăng ký, treo cờ Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu và thuộc sở hữu của pháp nhân có trụ sở chính và cơ sở kinh doanh chính đặt tại Nước thành viên. Pháp nhân có ít nhất 50% thuộc sở hữu của Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu hoặc của tổ chức nhà nước, cá nhân của một trong các Nước thành viên.

Theo đó hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy tại một Nước thành viên trong các trường hợp sau:

- Khoáng sản khai thác từ lòng đất hoặc đáy biển của Nước thành viên.

- Cây trồng và sản phẩm cây trồng được trồng và thu hoạch hoặc thu lượm tại Nước thành viên.

- Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.

- Sản phẩm của động vật sống được nuôi dưỡng tại Nước thành viên.

- Sản phẩm thu được từ giết mổ động vật được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.

- Sản phẩm thu được từ săn bắn hoặc đánh bắt tại Nước thành viên.

- Sản phẩm thu được từ nuôi trồng thủy sản trong đó cá, động vật giáp xác và động vật thân mềm được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại Nước thành viên từ trứng, cá bột, cá nhỏ và ấu trùng.

- Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm khác thu được ngoài vùng lãnh hải bằng tàu của Nước thành viên.

- Sản phẩm được sản xuất ngay trên tàu chế biến của Nước thành viên từ các sản phẩm được quy định tại điểm h khoản này.

- Sản phẩm đã qua sử dụng thu được từ Nước thành viên chỉ phù hợp để tái chế thành nguyên liệu thô.

- Phế thải và phế liệu thu được từ quá trình sản xuất tại Nước thành viên.

- Sản phẩm được khai thác từ đáy biển hoặc dưới đáy biển ngoài vùng lãnh hải nhưng thuộc vùng đặc quyền kinh tế của Nước thành viên.

- Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Nước thành viên từ các sản phẩm quy định từ điểm a đến điểm m khoản này.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất