Mẫu Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất nhập khẩu theo Thông tư 86 là mẫu nào?

17:30 | 24/09/2026
Mẫu Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất nhập khẩu theo Thông tư 86 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất nhập khẩu theo Thông tư 86 là mẫu nào?
  2. Thủ trưởng cơ quan hải quan thực hiện điều chỉnh kế hoạch kiểm tra thuế xuất nhập khẩu tại trụ sở người nộp thuế khi nào?
  3. Thời hạn kiểm tra thuế xuất nhập khẩu tại trụ sở người nộp thuế bao lâu?

Mẫu Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất nhập khẩu theo Thông tư 86 là mẫu nào?

Mẫu Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất nhập khẩu được áp dụng theo Mẫu số 19 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC:

TẢI VỀ Mẫu Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất nhập khẩu

Mẫu Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất nhập khẩu theo Thông tư 86 là mẫu nào?

Mẫu Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế xuất nhập khẩu theo Thông tư 86 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Thủ trưởng cơ quan hải quan thực hiện điều chỉnh kế hoạch kiểm tra thuế xuất nhập khẩu tại trụ sở người nộp thuế khi nào?

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 39 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 39. Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
1. Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định điểm a, điểm b khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15.
2. Lập kế hoạch, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch kiểm tra hàng năm
a) Lựa chọn đối tượng kiểm tra (hàng hóa, tờ khai hải quan, người nộp thuế, hồ sơ thuế) để lập kế hoạch kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro;
b) Trên cơ sở danh sách đối tượng kiểm tra đã được lựa chọn (sau khi loại trừ các đối tượng thuộc danh sách kế hoạch điều tra chống buôn lậu, kiểm tra sau thông quan, kiểm tra chuyên ngành của cơ quan hải quan; kế hoạch kiểm tra của cơ quan thuế hoặc Kiểm toán nhà nước; kế hoạch thanh tra của cơ quan thanh tra; công tác điều tra của cơ quan công an), bộ phận kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế phù hợp với yêu cầu thực tế quản lý thuế;
c) Danh sách đối tượng kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải được Thủ trưởng cơ quan hải quan phê duyệt trước khi thực hiện kiểm tra;
d) Khi cần thiết, Thủ trưởng cơ quan hải quan thực hiện điều chỉnh kế hoạch kiểm tra trong trường hợp sau:
d1) Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan cấp trên;
d2) Theo đề xuất của bộ phận lập kế hoạch kiểm tra;
d3) Trùng lặp trong hoạt động kiểm tra.
5. Thời hạn kiểm tra
a) Thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15, không quá 20 ngày kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra được gia hạn thời hạn kiểm tra một lần; thời gian gia hạn không quá 20 ngày. Trong trường hợp gia hạn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn theo Mẫu số 51 tại Phụ lục I Thông tư này và thông báo cho người nộp thuế biết trước khi hết thời hạn kiểm tra;
b) Thời gian tạm dừng kiểm tra theo quy định tại khoản 6 Điều này không tính vào thời hạn kiểm tra.
[...]

Như vậy, khi cần thiết, Thủ trưởng cơ quan hải quan thực hiện điều chỉnh kế hoạch kiểm tra thuế xuất nhập khẩu tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan cấp trên;

- Theo đề xuất của bộ phận lập kế hoạch kiểm tra;

- Trùng lặp trong hoạt động kiểm tra.

Thời hạn kiểm tra thuế xuất nhập khẩu tại trụ sở người nộp thuế bao lâu?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 39 Thông tư 86/2026/TT-BTC, thời hạn kiểm tra thuế xuất nhập khẩu tại trụ sở người nộp thuế quy định như sau:

- Thời hạn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, không quá 20 ngày kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền ban hành Quyết định kiểm tra được gia hạn thời hạn kiểm tra một lần; thời gian gia hạn không quá 20 ngày. Trong trường hợp gia hạn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn theo Mẫu số 51 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC và thông báo cho người nộp thuế biết trước khi hết thời hạn kiểm tra;

- Thời gian tạm dừng kiểm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 39 Thông tư 86/2026/TT-BTC không tính vào thời hạn kiểm tra.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất