Mã định danh điện tử của Thuế TP Đồng Nai từ 1/10/2026 là gì?
Căn cứ theo Thông báo 880/TB-CT năm 2026 tải về về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liễn thông văn bản Quốc gia.
Theo đó Mã định danh điện tử của Thuế TP Đồng Nai là G12.18.127
Ngoài ra mã định danh điện tử của 10 Thuế cơ sở Tp Đồng Nai như sau:
Mã định danh điện tử | Tên đơn vị |
G12.18.127.001 | Thuế cơ sở 1 thành phố Đồng Nai |
G12.18.127.002 | Thuế cơ sở 2 thành phố Đồng Nai |
G12.18.127.003 | Thuế cơ sở 3 thành phố Đồng Nai |
G12.18.127.004 | Thuế cơ sở 4 thành phố Đồng Nai |
G12.18.127.005 | Thuế cơ sở 5 thành phố Đồng Nai |
G12.18.127.006 | Thuế cơ sở 6 thành phố Đồng Nai |
G12.18.127.007 | Thuế cơ sở 7 thành phổ Đồng Nai |
G12.18.127.008 | Thuế cơ sở 8 thành phố Đồng Nai |
G12.18.127.009 | Thuế cơ sở 9 thành phố Đồng Nai |
G12.18.127.010 | Thuế cơ sở 10 thành phố Đồng Nai |

Mã định danh điện tử của Thuế TP Đồng Nai từ 1/10/2026 là gì? (Hình từ Internet)
Các trường hợp nào kiểm tra trước hoàn thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế?
Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện gồm:
- Hoàn thuế lần đầu đối với hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế gửi cơ quan thuế lần đầu nhưng không thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là hoàn thuế lần đầu;
- Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.
Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế hoặc hành vi trốn thuế quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
- Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế;
- Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản. Trường hợp đã kiểm tra quyết toán, cơ quan thuế không phân loại hồ sơ hoàn thuế và giải quyết hoàn thuế trên cơ sở kết quả kiểm tra.
Các trường hợp không hoàn thuế là trường hợp nào?
Căn cứ khoản 4 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không hoàn thuế như sau:
- Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];