Công văn 7888/CT-QLNT 2026 về thuế giá trị gia tăng như thế nào?

15:21 | 22/10/2026
Công văn 7888/CT-QLNT 2026 về thuế giá trị gia tăng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 7888/CT-QLNT 2026 về thuế giá trị gia tăng như thế nào?
  2. Hoán đổi lãi suất của tổ chức tín dụng có chịu thuế GTGT hay không?
  3. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp có bao gồm khoản lãi trả góp không?

Công văn 7888/CT-QLNT 2026 về thuế giá trị gia tăng như thế nào?

Ngày 21/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7888/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng. Nội dung như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội và Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Căn cứ Quyết định 32/2026/QĐ-TTg ngày 29/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc người nộp thuế đối chiếu hàng hóa, dịch vụ mà người nộp thuế sản xuất, kinh doanh với các nhóm hàng hóa, dịch vụ loại trừ không được giảm thuế tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP và Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP để thực hiện theo quy định.

Tại công văn số 3043/CTK-CSCL ngày 13/10/2026 của Cục Thống kê gửi Cục Thuế có nêu: Căn cứ Quyết định 32/2026/QĐ-TTg ngày 29/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam, sản phẩm mũi khoan xoay cầu được xếp vào mã 259303: Dụng cụ cầm tay.

Đối chiếu với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, mã sản phẩm 259303 không thuộc danh mục loại trừ này, do đó thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng.

>>> Xem Công văn 7888/CT-QLNT năm 2026 tại đây. TẢI VỀ.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Công văn 7888/CT-QLNT 2026 về thuế giá trị gia tăng như thế nào?"

Công văn 7888/CT-QLNT 2026 về thuế giá trị gia tăng như thế nào?

Công văn 7888/CT-QLNT 2026 về thuế giá trị gia tăng như thế nào? (Hình từ Internet)

Hoán đổi lãi suất của tổ chức tín dụng có chịu thuế GTGT hay không?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP quy định đối tượng không chịu thuế như sau:

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
[...]
4. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
[...]
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản.
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
e) Kinh doanh ngoại tệ.
g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác.
[...]

Theo đó, hoán đổi lãi suất của tổ chức tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp có bao gồm khoản lãi trả góp không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định giá tính thuế như sau:

Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
[...]
d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

Như vậy, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất