Hướng dẫn xác định sản phẩm gỗ sơ chế thông thường theo Công văn 2362/LNKL-SDR thế nào?
Ngày 13/8/2026, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm ban hành Công văn 2362/LNKL-SDR năm 2026 về hướng dẫn xác định sản phẩm gỗ sơ chế thông thường.
Xem toàn bộ Công văn 2362 LNKL SDR 2026 về hướng dẫn xác định sản phẩm gỗ sơ chế thông thường dưới đây:
Về việc hướng dẫn xác định các mặt hàng là phụ phẩm trong quá trình chế biến gỗ như: mùn cưa, dăm bào, đầu mẩu có hàm lượng chất bảo quản gỗ chống mối, mọt và keo dán gỗ được tạo ra trong quá trình sản xuất ván ghép, ván ép, ván công nghiệp khác, đồ gỗ nội thất, ngoại thất và các sản phẩm bằng gỗ khác do các doanh nghiệp chế biến gỗ bán ra có phải là sản phẩm gỗ sơ chế thông thường hay không. Về vấn đề này, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm có ý kiến như sau:
(1) Căn cứ pháp lý áp dụng
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025); Thực hiện khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 359/2025/NĐ-CP, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định về “gỗ sơ chế thông thường” tại điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm. Theo đó, “Gỗ sơ chế thông thường là gỗ sau khai thác, được xử lý qua các công đoạn chế biến ban đầu (cắt, cưa, xẻ, chẻ, bóc ván hoặc lạng ván, băm, nghiền) nhưng chưa làm thay đổi bản chất gỗ, nhằm tạo nguyên liệu hoặc bán thành phẩm phục vụ cho các công đoạn chế biến, sản xuất sản phẩm gỗ, kinh doanh tiếp theo hoặc tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản, bao gồm: gỗ xẻ thô, gỗ đẽo hộp mà bề mặt còn thô nhám, chưa qua công đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn thiện; gỗ bóc hoặc gỗ lạng chưa được ép thành ván ép hoặc các loại ván công nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ phẩm gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp và dăm bào”.
(2) Ý kiến của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
Các phụ phẩm gỗ sinh ra trong quá trình chế biến gỗ như mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp, dăm bào và các phụ phẩm gỗ tương tự có lẫn hàm lượng chất bảo quản gỗ và keo dán gỗ được xác định là gỗ sơ chế thông thường vì các lý do sau:
[...]
Trên đây là thông tin: Hướng dẫn xác định sản phẩm gỗ sơ chế thông thường theo Công văn 2362 LNKL SDR thế nào?

Hướng dẫn xác định sản phẩm gỗ sơ chế thông thường theo Công văn 2362/LNKL-SDR thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu?
Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 102/2020/NĐ-CP một số từ bị thay thế bởi khoản 3 Điều 60 Nghị định 42/2026/NĐ-CP quy định về xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu như sau:
Điều 9. Xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu
[...]
2. Cơ quan xác nhận: Cơ quan Kiểm lâm sở tại.
3. Hồ sơ đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu, bao gồm:
a) Bản chính đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bản sao hồ sơ gỗ nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định này hoặc bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ khai thác trong nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
[...]
Như vậy, Cơ quan Kiểm lâm sở tại sẽ thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ gì?
Tại Điều 7 Nghị định 102/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 120/2024/NĐ-CP có quy định về hồ sơ gỗ nhập khẩu như sau:
Điều 7. Hồ sơ gỗ nhập khẩu
Khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ nhập khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai các tài liệu sau:
1. Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Một trong các tài liệu sau:
a) Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc nước tái xuất khẩu cấp; Bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp;
b) Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
3. Trường hợp chủ gỗ xuất trình hồ sơ bằng bản giấy: Sau khi thực hiện xong thủ tục hải quan, cơ quan Hải quan trả lại hồ sơ gỗ nhập khẩu cho chủ gỗ để lưu giữ theo quy định.
Như vậy, hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ sau:
- Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập;
- Một trong các tài liệu sau:
+ Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES:
++ Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc nước tái xuất khẩu cấp;
++ Bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp;
+ Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT:
Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];