Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu từ 01/10/2026 đến hết năm 2026 là bao nhiêu?

09:50 | 01/10/2026
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu từ 01/10/2026 đến hết năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu từ 01/10/2026 đến hết năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán là khi nào?
  3. Đối tượng nào không chịu thuế bảo vệ môi trường?

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu từ 01/10/2026 đến hết năm 2026 là bao nhiêu?

Tại Điều 2 Nghị quyết 43/2026/NQ-CP Tại đây có quy định về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu như sau:

Điều 2. Kéo dài thời hạn áp dụng về thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng đối với xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay
Kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 19/2026/QH16 ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 19/2026/QH16.

Tại Điều 1 Nghị quyết 19/2026/QH16 có quy định về thuế bảo vệ môi trường như sau:

Điều 1. Về thuế bảo vệ môi trường
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut và nhiên liệu bay là 0 đồng/lít.

Như vậy, từ ngày 01/10/2026 đến hết ngày 31/12/2026, mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut và nhiên liệu bay là 0 đồng/lít.

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu từ 01/10/2026 đến hết năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán là khi nào?

Tại Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 có quy định về thời điểm tính thuế như sau:

Điều 9. Thời điểm tính thuế
1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Như vậy, thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Đối tượng nào không chịu thuế bảo vệ môi trường?

Tại khoản 2 Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
1. Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
2. Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
c) Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.

Như vậy, hàng hóa không chịu thuế bảo vệ môi trường gồm:

(1) Hàng hóa không quy định tại Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010.

(2) Hàng hóa quy định tại Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 không chịu thuế bảo vệ môi trường nếu thuộc trong các trường hợp sau:

- Là hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Là hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;

- Là hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất