Cách tính thuế TNCN cho tiền thưởng thế nào?

09:46 | 18/09/2026
Cách tính thuế TNCN cho tiền thưởng thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế TNCN cho tiền thưởng thế nào?
  2. Chi tiết biểu thuế luỹ tiến từng phần 5 bậc hiện nay như thế nào?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay được quy định ra sao?

Cách tính thuế TNCN cho tiền thưởng thế nào?

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản được giảm trừ theo quy định

Theo quy định trên thì tiền thưởng không có cách tính thuế TNCN riêng mà được cộng vào tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế.

Do đó việc tính thuế TNCN đối với tiền thưởng được thực hiện như sau:

+ Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ bao gồm tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản thu nhập chịu thuế khác.
+ Bước 2: Trừ các khoản được giảm trừ theo quy định như giảm trừ gia cảnh, các khoản bảo hiểm bắt buộc, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có) để xác định thu nhập tính thuế.
+ Bước 3: Áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú để xác định số thuế TNCN phải nộp.

Như vậy tiền thưởng chỉ là một khoản thu nhập được cộng vào tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công để tính thuế TNCN.

Người lao động không tính thuế riêng đối với tiền thưởng mà thực hiện tính thuế trên tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định.

VÍ DỤ:

Tháng 12/2026 anh A có:

+ Tiền lương: 20 triệu đồng.

+ Tiền thưởng cuối năm: 30 triệu đồng.

+ Đóng bảo hiểm bắt buộc: 2,1 triệu đồng.

+ Không có người phụ thuộc.

Bước 1. Xác định tổng thu nhập chịu thuế

Tổng thu nhập chịu thuế = Tiền lương + Tiền thưởng

= 20 triệu đồng + 30 triệu đồng

= 50 triệu đồng

Bước 2. Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = 50 triệu đồng - 15,5 triệu đồng (giảm trừ bản thân) - 2,1 triệu đồng (bảo hiểm bắt buộc)

= 32,4 triệu đồng

Bước 3. Tính thuế TNCN

Thu nhập tính thuế 32,4 triệu đồng được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần cụ thể như sau:

+ 10 triệu đồng đầu tiên × 5% = 500.000 đồng

+ 20 triệu đồng tiếp theo × 10% = 2.000.000 đồng

+ 2,4 triệu đồng còn lại × 20% = 480.000 đồng

Thuế TNCN phải nộp = 2.980.000 đồng.

Lưu ý:

Ví dụ trên chỉ nhằm minh họa cách tạm khấu trừ thuế TNCN theo tháng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, áp dụng phương pháp tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Việc quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và số thuế đã tạm nộp trong năm để xác định số thuế còn phải nộp thêm hoặc được hoàn (nếu có).

Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên. Trường hợp cá nhân chỉ có khoản thu nhập này và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo quy định để tạm thời không bị khấu trừ thuế.

Đối với cá nhân không cư trú thì thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo thuế suất toàn phần 20% trên thu nhập chịu thuế và không áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần, không được giảm trừ gia cảnh và không thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm.

*Trên đây là nội dung Cách tính thuế TNCN cho tiền thưởng thế nào?

Cách tính thuế TNCN cho tiền thưởng

Cách tính thuế TNCN cho tiền thưởng thế nào? (Hình từ Internet)

Chi tiết biểu thuế luỹ tiến từng phần 5 bậc hiện nay như thế nào?

Căn cứ tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:

[1] Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

[2] Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 và áp dụng kỳ tính thuế 2026 quy định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

[1] Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

[2] Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

[3] Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

[4] Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

- Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

*Bài viết Cách tính thuế TNCN cho tiền thưởng thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất