Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng cần chuẩn bị những gì?

06:30 | 19/09/2026
Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng cần chuẩn bị những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng cần chuẩn bị những gì?
  2. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng thực hiện ra sao?
  3. Trị giá tính thuế nhập khẩu là trị giá nào?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng cần chuẩn bị những gì?

Căn cứ theo điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 20 Thông tư 86/2026/TT-BTC, thành phần hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng cần chuẩn bị:

[1] Miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan

Hồ sơ đề nghị miễn thuế:

- Công văn đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp theo Mẫu số 24 tại Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC: 01 bản chính;

- Giấy phép nhập khẩu hàng hóa của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp: 01 bản chính;

- Hợp đồng mua bán hàng hóa;

- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác, đấu thầu.

[2] Miễn thuế khi làm thủ tục hải quan

Hồ sơ miễn thuế

- Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;

- Thông báo miễn thuế; Thông báo điều chỉnh Thông báo miễn thuế (nếu có); Phiếu theo dõi trừ lùi để cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi trong trường hợp nhập khẩu nhiều lần, nhiều chuyến.

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng cần chuẩn bị những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng cần chuẩn bị những gì? (Hình từ Internet)

Thủ tục miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng thực hiện ra sao?

Căn cứ theo điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 20 Thông tư 86/2026/TT-BTC, thủ tục miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh quốc phòng thực hiện như sau:

[1] Miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan

- Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế đến Cục Hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan.

- Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Cục Hải quan có văn bản thông báo hàng hóa được miễn thuế hoặc không thuộc trường hợp miễn thuế hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp Thông báo miễn thuế của Cục Hải quan đã ban hành có nội dung cần điều chỉnh hoặc điều chỉnh theo đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp, căn cứ vào văn bản đề nghị điều chỉnh (01 bản chính) và hồ sơ điều chỉnh kèm theo, Cục Hải quan thực hiện điều chỉnh Thông báo miễn thuế phù hợp với nội dung cần điều chỉnh, phù hợp với nội dung đề nghị điều chỉnh để làm cơ sở miễn thuế nhập khẩu theo quy định.

- Trường hợp điều chỉnh thời hạn nhập khẩu trên Giấy phép nhập khẩu, Cục Hải quan không thông báo điều chỉnh thời hạn, cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai nhập khẩu thực hiện theo văn bản điều chỉnh thời hạn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ủy quyền, phân cấp. Các nội dung khác thực hiện theo Thông báo miễn thuế.

- Trường hợp việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ miễn thuế của Cục Hải quan được thực hiện trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người nộp thuế không phải nộp bản giấy các chứng từ trong hồ sơ đề nghị miễn thuế theo quy định.

[2] Miễn thuế khi làm thủ tục hải quan

- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục căn cứ vào Thông báo miễn thuế, Thông báo điều chỉnh Thông báo miễn thuế (nếu có) của Cục Hải quan để thực hiện miễn thuế theo quy định.

- Trường hợp Thông báo miễn thuế của Cục Hải quan được thực hiện trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người nộp thuế không phải nộp Thông báo miễn thuế, cơ quan hải quan sử dụng Thông báo miễn thuế trên Hệ thống để thực hiện miễn thuế theo quy định.

Trị giá tính thuế nhập khẩu là trị giá nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:

Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế
1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.
2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Như vậy, trị giá tính thuế nhập khẩu là: trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất