Áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam Campuchia giai đoạn 2025 2026 ra sao?
Ngày 12/2/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 56/2026/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026. Tại đây
Theo đó, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam Campuchia để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 2026 như sau:
STT | Mã hàng (AHTN 2022) | Mô tả hàng hóa | Thuế suất Việt Nam - Campuchia (%) | Thuế suất Việt Nam - Campuchia (%) |
2025 | 2026 | |||
01.05 | Gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi. | |||
- Loại khối lượng không quá 185 g: | ||||
0105.11 | - - Gà thuộc loài Gallus domesticus: | |||
1 | 0105.11.90 | Loại khác | 0 | 0 |
0105.99 | - - Loại khác: | |||
2 | 0105.99.20 | Vịt, ngan loại khác | 0 | 0 |
02.07 | Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. | |||
- Của gà thuộc loài Gallus domesticus: | ||||
3 | 0207.11.00 | - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh | 0 | 0 |
4 | 0207.12.00 | - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh | 0 | 0 |
5 | 0207.13.00 | - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh | 0 | 0 |
0207.14 | - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh: | |||
6 | 0207.14.10 | Cánh | 0 | 0 |
7 | 0207.14.20 | Đùi | 0 | 0 |
8 | 0207.14.30 | Gan | 0 | 0 |
Loại khác: | ||||
9 | 0207.14.91 | - - - - Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học | 0 | 0 |
10 | 0207.14.99 | Loại khác | 0 | 0 |
08.05 | Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô. | |||
0805.50 | - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia): | |||
11 | 0805.50.10 | - - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum) | 0 | 0 |
12 | 0805.50.20 | - - Quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia) | 0 | 0 |
13 | 0805.90.00 | - Loại khác | 0 | 0 |
10.06 | Lúa gạo. | |||
1006.10 | - Thóc: | |||
14 | 1006.10.10(*) | - - Phù hợp để gieo trồng | 0 | 0 |
15 | 1006.10.90(*) | - - Loại khác | 0 | 0 |
1006.20 | - Gạo lứt: | |||
16 | 1006.20.10(*) | - - Gạo Hom Mali | 0 | 0 |
17 | 1006.20.90(*) | - - Loại khác | 0 | 0 |
24.01 | Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá. | |||
2401.10 | - Lá thuốc lá chưa tước cọng: | |||
18 | 2401.10.10(*) | - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured) | 0 | 0 |
19 | 2401.10.20(*) | - - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng | 0 | 0 |
20 | 2401.10.40(*) | - - Loại Burley | 0 | 0 |
21 | 2401.10.50(*) | - - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng | 0 | 0 |
22 | 2401.10.90(*) | - - Loại khác | 0 | 0 |
2401.20 | - Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ: | |||
23 | 2401.20.10(*) | - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured) | 0 | 0 |
24 | 2401.20.20(*) | - - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng | 0 | 0 |
25 | 2401.20.30(*) | - - Loại Oriental | 0 | 0 |
26 | 2401.20.40(*) | - - Loại Burley | 0 | 0 |
27 | 2401.20.50(*) | - - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured) | 0 | 0 |
28 | 2401.20.90(*) | - - Loại khác | 0 | 0 |
*Trên đây là thông tin Áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam Campuchia giai đoạn 2025 2026 ra sao?

Áp dụng biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam Campuchia giai đoạn 2025 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Thời điểm tính thuế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:
Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế
1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.
2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Theo đó, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là khi nào?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan 2014, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế.
Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
- Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật Hải quan 2014 được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];