Danh sách 4.492 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 10 TP.HCM tính đến tháng 14/8/2026 công bố ra sao?

15:27 | 25/09/2026
Danh sách 4.492 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 10 TP.HCM tính đến tháng 14/8/2026 công bố ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 4.492 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 10 TP.HCM tính đến tháng 14/8/2026 công bố ra sao?
  2. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì phần tiền thuế nợ còn lại do ai chịu trách nhiệm?
  3. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Danh sách 4.492 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 10 TP.HCM tính đến tháng 14/8/2026 công bố ra sao?

Ngày 17/8/2026, Thuế cơ sở 10 TPHCM có Thông báo 10718/TB-TCS10 năm 2026 Về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công khai thông tin 4.492 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 14/8/2026.

Lý do công khai: Vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 và tiết a2 điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Dưới đây là Danh sách 4.492 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 10 TP.HCM tính đến thời điểm 14/8/2026 công bố như sau:

Tại đây

Danh sách 4.492 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 10 TP.HCM tính đến tháng 14/8/2026 công bố ra sao?

Danh sách 4.492 người, doanh nghiệp nợ thuế của Thuế cơ sở 10 TP.HCM tính đến tháng 14/8/2026 công bố ra sao? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì phần tiền thuế nợ còn lại do ai chịu trách nhiệm?

Căn cứ Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế như sau:

Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
1. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
a) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về hợp tác xã và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;
c) Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sản xuất, kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ kinh doanh, cá nhân chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị phụ thuộc;
[...]

Như vậy, doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì người chịu trách nhiệm phần tiền thuế nợ còn lại như sau:

Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh chấm dứt hoạt động thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần chấm dứt hoạt động thì cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất