Quy định xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364 như thế nào?

Châu Nhật Tân
17:45 | 25/09/2026
Quy định xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364 như thế nào?
  2. Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về luật sư công ra sao?
  3. Quyền, nghĩa vụ của luật sư công quy định ra sao?

Quy định xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364 như thế nào?

Căn cứ Điều 28 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm đối với luật sư công như sau:

- Luật sư công có hành vi vi phạm pháp luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật có liên quan hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Việc xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với luật sư công được thông báo cho Đoàn Luật sư nơi luật sư công là thành viên, Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

- Luật sư công vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

Việc xử lý kỷ luật đối với luật sư công được thực hiện theo quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam và phải có sự trao đổi, thống nhất với cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công. Trường hợp không thống nhất được thì Liên đoàn Luật sư Việt Nam xem xét việc xử lý kỷ luật trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Tư pháp.

- Việc xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật có liên quan và việc xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam được thực hiện độc lập.

Quy định xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364 như thế nào?

Quy định xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364 như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về luật sư công ra sao?

Theo Điều 25 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về luật sư công như sau:

(1) Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về luật sư công, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về luật sư công; ban hành tiêu chí đánh giá hoạt động của luật sư công

- Phổ biến, tuyên truyền pháp luật về luật sư công

- Tổ chức kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

- Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư

- Đăng tải danh sách luật sư công của các cơ quan thực hiện thí điểm; giới thiệu luật sư công để thực hiện công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước theo đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm

- Xây dựng nội dung, chương trình và thực hiện bồi dưỡng cho luật sư công sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; tổ chức bồi dưỡng hằng năm cho luật sư công trong phạm vi toàn quốc

- Kiểm tra hoạt động của luật sư công theo quy định của pháp luật

- Tổng hợp, theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động của luật sư công trên cơ sở tiêu chí đã được ban hành; tổng kết, báo cáo Chính phủ

- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

(2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về luật sư công ở địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Phổ biến, tuyên truyền pháp luật về luật sư công

- Tổ chức bồi dưỡng hằng năm cho luật sư công ở địa phương

- Kiểm tra hoạt động của luật sư công theo quy định của pháp luật

- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Quyền, nghĩa vụ của luật sư công quy định ra sao?

Theo Điều 21 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013) quy định về quyền, nghĩa vụ của luật sư công như sau:

(1) Luật sư có các quyền sau đây:

- Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư 2006 và quy định của pháp luật có liên quan

- Đại diện cho khách hàng theo quy định của pháp luật

- Hành nghề luật sư, lựa chọn hình thức hành nghề luật sư và hình thức tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư 2006

- Hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam

- Hành nghề luật sư ở nước ngoài

- Các quyền khác theo quy định của Luật Luật sư 2006

(2) Luật sư có các nghĩa vụ sau đây:

- Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy định tại Điều 5 Luật Luật sư 2006

- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề

- Tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu

- Thực hiện trợ giúp pháp lý

- Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Luật sư 2006

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất