Kế hoạch kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý 2026 chi tiết như thế nào?

10:44 | 26/09/2026
Quyết định 2113/QĐ-BTP năm 2026 phê duyệt về Kế hoạch tổ chức kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý năm 2026.
Nội dung chính
  1. Kế hoạch kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý 2026 chi tiết như thế nào?
  2. Hình thức kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý là gì?
  3. Bài kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý được chấm trên thang điểm nào?

Kế hoạch kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý 2026 chi tiết như thế nào?

Ngày 23/09/2026, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định 2113/QĐ-BTP năm 2026 phê duyệt về Kế hoạch tổ chức kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý năm 2026. Tại đây

Theo đó, Kế hoạch tổ chức kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý 2026 Tại đây ban hành kèm theo Quyết định 2113/QĐ-BTP năm 2026 như sau:

(1) Thời gian, địa điểm kiểm tra

- Thời gian: dự kiến tổ chức vào tháng 11 năm 2026.

- Địa điểm: dự kiến tại Học viện Tư pháp.

(2) Đối tượng tham dự kiểm tra

Người đã hoàn thành thời gian và các nghĩa vụ của người tập sự trợ giúp pháp lý tính đến hết ngày 30/9/2026 theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý 2017 và các văn bản có liên quan được Sở Tư pháp xem xét và có Công văn đề nghị tham dự kiểm tra.

Danh sách cụ thể của những người tham dự kiểm tra sẽ được Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý gửi thông báo đến Sở Tư pháp nơi có người đăng ký tham dự kiểm tra.

(3) Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra, thời hạn nhận hồ sơ

- Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý gồm:

+ Công văn đề nghị của Sở Tư pháp;

+ Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc Giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư (Bản sao chứng thực);

+ Quyết định phân công hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý (Bản chính hoặc bản sao chứng thực);

+ Báo cáo kết quả tập sự trợ giúp pháp lý có nhận xét của người hướng dẫn tập sự (Bản chính hoặc bản sao chứng thực).

- Ngoài các giấy tờ quy định tại điểm 3.1 mục 3, những trường hợp sau đây cần phải thêm các giấy tờ sau:

+ Đối với trường hợp được giảm thời gian tập sự: Giấy tờ chứng minh được giảm thời gian tập sự (Bản chính hoặc bản sao chứng thực);

+ Đối với trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự: Quyết định của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước nơi tập sự ban đầu; Đơn đề nghị tiếp tục tập sự; Quyết định phân công hướng dẫn tập sự tại nơi tập sự mới; Báo cáo kết quả tập sự tại nơi tập sự ban đầu và nơi tập sự mới (Bản chính hoặc bản sao chứng thực);

+ Đối với trường hợp tạm ngừng tập sự: Giấy tờ chứng minh tạm ngừng và tiếp tục tập sự (Bản chính hoặc bản sao chứng thực).

Hồ sơ đã nộp được lưu trữ theo quy định và không được trả lại.

Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các giấy tờ, tài liệu và hồ sơ người đăng ký tham dự kiểm tra.

(4) Thời hạn Bộ Tư pháp nhận hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra: Trước ngày 10/10/2026.

Xem chi tiết Kế hoạch kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý 2026

Tại đây

Kế hoạch kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý 2026 chi tiết như thế nào?

Kế hoạch kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Hình thức kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Thông tư 08/2017/TT-BTP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BTP quy định hình thức kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý bao gồm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành.

- Kiểm tra viết: Kiểm tra kiến thức pháp luật trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính, trợ giúp pháp lý; kỹ năng tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, tư vấn pháp luật. Thời gian kiểm tra viết là 180 phút.

- Kiểm tra thực hành: Thí sinh chuẩn bị phương án giải quyết 01 vụ việc tham gia tố tụng và gửi về Hội đồng kiểm tra chậm nhất 10 ngày trước ngày kiểm tra. Tại buổi kiểm tra thực hành, thí sinh trình bày phương án đã được chuẩn bị và trả lời các câu hỏi do thành viên Hội đồng kiểm tra nêu ra.

Bài kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý được chấm trên thang điểm nào?

Căn cứ theo Điều 31 Thông tư 08/2017/TT-BTP quy định như sau:

Điều 31. Chấm kiểm tra
1. Mỗi bài kiểm tra viết do 02 thành viên Ban chấm thi viết chấm và cho điểm độc lập theo thang điểm 100. Điểm bài kiểm tra viết là điểm trung bình cộng của hai thành viên. Trường hợp hai thành viên cho điểm chênh lệch nhau từ 20 điểm trở lên thì Trưởng ban chấm thi viết tổ chức chấm lần thứ ba vào bài kiểm tra của thí sinh, điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài kiểm tra.
2. Kiểm tra thực hành do thành viên trong Hội đồng kiểm tra chấm và cho điểm độc lập theo thang điểm 100. Điểm kiểm tra thực hành là điểm trung bình cộng của các thành viên Hội đồng kiểm tra. Hội đồng kiểm tra tổ chức chấm bài kiểm tra viết và thông báo điểm các bài kiểm tra cho các thí sinh, đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
[...]

Theo đó, bài kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý gồm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành được chấm trên thang điểm 100.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất