Thời gian tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công theo Nghị định 364 bao lâu?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, thời gian tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công từ ngày 01/10/2026 như sau:
Đối tượng | Thời gian tập sự |
- Đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính; - Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật; - Người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng II | 04 tháng |
Người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ 10 năm trở lên, người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng III | 06 tháng |
Người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 dưới 10 năm | 12 tháng |
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc các trường hợp sau đây thì được miễn tập sự hành nghề luật sư:
- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
- Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp; trợ giúp viên pháp lý hạng I;
- Đang là chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Nghị định 364/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành.
.jpg)
Thời gian tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công theo Nghị định 364 bao lâu? (Hình từ Internet)
Luật sư tập sự để trở thành luật sư công có quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, luật sư tập sự để trở thành luật sư công có quyền và nghĩa vụ như sau:
- Luật sư tập sự được thực hiện tư vấn pháp luật, soạn thảo tài liệu pháp lý nhưng không được ký văn bản tư vấn pháp luật, hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về tố tụng và pháp luật khác có liên quan, thực hiện công việc có tính chất pháp lý khác theo sự phân công, giám sát của luật sư hướng dẫn và được cá nhân, cơ quan, tổ chức có vụ, việc đồng ý.
- Luật sư tập sự có nghĩa vụ lập Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01 ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP để ghi chép các công việc thuộc nội dung tập sự mà mình thực hiện trong thời gian tập sự. Sổ nhật ký tập sự có xác nhận của luật sư hướng dẫn và cơ quan, tổ chức nhận tập sự khi kết thúc quá trình tập sự.
Khi hoàn thành thời gian tập sự, luật sư tập sự có nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02 ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP. Báo cáo quá trình tập sự phải có nhận xét, chữ ký của luật sư hướng dẫn, xác nhận của cơ quan, tổ chức nhận tập sự và được gửi cho cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự và Đoàn Luật sư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tập sự.
01 luật sư được hướng dẫn tối đa mấy luật sư tập sự để trở thành luật sư công tại một thời điểm?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của luật sư hướng dẫn
1. Luật sư Việt Nam đang hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề, luật sư công không trong thời gian bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam thì được hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư. Trong cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn quá 03 luật sư tập sự.
2. Luật sư hướng dẫn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Hướng dẫn luật sư tập sự theo nội dung tập sự, việc thực hiện nghĩa vụ của luật sư tập sự;
b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công việc của luật sư tập sự do mình phân công, xác nhận vào Sổ nhật ký tập sự;
c) Nhận xét về quá trình tập sự, trong đó nêu rõ các ưu điểm, hạn chế về nhận thức nghề nghiệp, năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng hành nghề, ý thức tuân thủ pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật, việc thực hiện Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;
d) Chịu trách nhiệm về quá trình tập sự của luật sư tập sự trong phạm vi, nhiệm vụ được phân công; tạo điều kiện để luật sư tập sự hoàn thành thời gian tập sự; không được cản trở luật sư tập sự thực hiện quyền và nghĩa vụ; chịu trách nhiệm về những vụ, việc mà luật sư tập sự thực hiện theo sự phân công và hướng dẫn của mình;
đ) Kịp thời báo cáo cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự, tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về việc luật sư tập sự không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, vi phạm quy định pháp luật, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam trong quá trình tập sự;
e) Từ chối hướng dẫn tập sự khi không có năng lực chuyên môn phù hợp hoặc các điều kiện cần thiết khác để hướng dẫn hoặc luật sư tập sự không đáp ứng điều kiện theo quy định của Nghị định này;
g) Các quyền và nghĩa vụ khác liên quan đến việc hướng dẫn tập sự theo phân công của cơ quan, tổ chức nhận tập sự, quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Như vậy, 01 luật sư được hướng dẫn tối đa 03 luật sư tập sự để trở thành luật sư công tại một thời điểm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];