Nghị định 364/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 24 về luật sư công chi tiết thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 282 lượt xem
09:03 | 24/09/2026
Nghị định 364/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 24 về luật sư công chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24 về luật sư công chi tiết thế nào?
  2. Thời gian đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công bao lâu?
  3. Cán bộ, công chức, viên chức có được miễn tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công không?

Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24 về luật sư công chi tiết thế nào?

Ngày 21/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.

TẢI VỀ Nghị định 364/2026/NĐ-CP

[1] Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định các nội dung sau đây:

- Quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 5, khoản 4 Điều 6, điểm b khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9, khoản 5 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công (sau đây gọi là Nghị quyết);

- Quy định biện pháp tổ chức thi hành Nghị quyết, bao gồm: đào tạo nghề luật sư, gia nhập Đoàn Luật sư, cấp Thẻ cho luật sư công, lập danh sách luật sư công, quản lý luật sư công, xử lý vi phạm và giải quyết tố cáo đối với luật sư công.

[2] Nghị định 364/2026/NĐ-CP áp dụng đối với luật sư công; luật sư tập sự, cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công, luật sư tập sự; cơ quan sử dụng luật sư công; cơ quan quản lý nhà nước về luật sư công; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.

Nghị định 364/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành.

Nghị định 364/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 24 về luật sư công chi tiết thế nào?

Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24 về luật sư công chi tiết thế nào? (hình từ Internet)

Thời gian đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công bao lâu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công như sau:

Điều 4. Đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công
1. Người có Bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công.
2. Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng.
Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
3. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công:
a) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
b) Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp;
c) Đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính;
d) Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
đ) Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
e) Đã từng là trợ giúp viên pháp lý và có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.

Như vậy, thời gian đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công là 12 tháng.

Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

Cán bộ, công chức, viên chức có được miễn tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công không?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Người được miễn tập sự hành nghề luật sư
1. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước thuộc các trường hợp sau đây thì được miễn tập sự hành nghề luật sư:
a) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
b) Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp; trợ giúp viên pháp lý hạng I;
c) Đang là chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức được miễn tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công nếu thuộc các trường hợp sau:

- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;

- Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp; trợ giúp viên pháp lý hạng I;

- Đang là chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất