Luật sư công có được cung cấp dịch vụ pháp lý khu vực ngoài nhà nước không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm luật sư công thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng ngoài khu vực nhà nước;
b) Tiết lộ thông tin liên quan đến vụ, việc hoặc công việc có tính chất pháp lý khác được giao khi không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền;
c) Móc nối, giao dịch với người khác để làm trái quy định của pháp luật trong giải quyết vụ, việc, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Nhà nước;
d) Lợi dụng công việc, danh nghĩa luật sư công để trục lợi;
đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của Luật Luật sư, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, doanh nghiệp.
2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động của luật sư công.
Như vậy, luật sư công bị nghiêm cấm thực hiện hành vi cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng ngoài khu vực nhà nước.
Trên đây là thông tin: Luật sư công có được cung cấp dịch vụ pháp lý khu vực ngoài nhà nước không?

Luật sư công có được cung cấp dịch vụ pháp lý khu vực ngoài nhà nước không? (Hình từ Internet)
Xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định Xử lý vi phạm đối với luật sư công
- Luật sư công có hành vi vi phạm pháp luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật có liên quan hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Việc xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với luật sư công được thông báo cho Đoàn Luật sư nơi luật sư công là thành viên, Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
- Luật sư công vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
Việc xử lý kỷ luật đối với luật sư công được thực hiện theo quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam và phải có sự trao đổi, thống nhất với cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công. Trường hợp không thống nhất được thì Liên đoàn Luật sư Việt Nam xem xét việc xử lý kỷ luật trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Tư pháp.
- Việc xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật có liên quan và việc xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam được thực hiện độc lập.
Một buổi làm việc của luật sư công là bao nhiêu tiếng?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về thời gian tham gia giải quyết vụ, việc của luật sư công như sau:
Điều 23. Thời gian tham gia giải quyết vụ, việc của luật sư công
1. Một buổi làm việc của luật sư công theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị quyết được tính là 04 giờ. Trường hợp thời gian làm việc thực tế không đủ hoặc vượt quá 04 giờ thì được tính theo tỷ lệ tương ứng để làm căn cứ chi trả bồi dưỡng.
2. Các công việc của luật sư công thực hiện để giải quyết vụ, việc làm cơ sở để tính thời gian làm việc bao gồm:
a) Nghiên cứu, sao chụp hồ sơ, tài liệu;
b) Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, tình tiết liên quan;
c) Làm việc với cơ quan sử dụng luật sư công;
d) Làm việc với cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ, việc, tham gia tố tụng;
đ) Làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
e) Xây dựng phương án giải quyết và chuẩn bị hồ sơ vụ, việc;
g) Các công việc khác có liên quan.
3. Thời gian làm việc của luật sư công quy định tại khoản 2 Điều này do cơ quan sử dụng luật sư công xác nhận.
4. Luật sư công được thanh toán chế độ bồi dưỡng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc tham gia giải quyết vụ, việc. Hồ sơ thanh toán chế độ bồi dưỡng của luật sư công bao gồm:
a) Văn bản cử luật sư công;
b) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của luật sư công;
c) Văn bản xác nhận của cơ quan sử dụng luật sư công quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Bảng kê thanh toán tiền bồi dưỡng;
đ) Các tài liệu có liên quan.
Như vậy, một buổi làm việc của luật sư công theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 được tính là 04 giờ.
Trường hợp thời gian làm việc thực tế không đủ hoặc vượt quá 04 giờ thì được tính theo tỷ lệ tương ứng để làm căn cứ chi trả bồi dưỡng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];