Các trường hợp xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án?
Theo Khoản 1 Điều 16 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, Thẩm tra viên được xét nâng lên ngạch Thẩm tra viên chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người đang giữ ngạch Thẩm tra viên hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Trưởng phòng trở lên.
- Đã giữ ngạch Thẩm tra viên 08 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 08 năm trở lên, trong đó có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch.
Đối với Thẩm tra viên chính, việc xét nâng lên ngạch Thẩm tra viên cao cấp khi thuộc một trong các trường hợp tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC như sau:
- Người đang giữ ngạch Thẩm tra viên chính hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý, gồm: chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Vụ trưởng trở lên.
- Đã giữ ngạch Thẩm tra viên chính 05 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 13 năm trở lên, trong đó có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch.

Các trường hợp xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án? (Hình từ Internet)
Hồ sơ dự xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án gồm những gì?
Căn cứ Điều 17 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định về Hồ sơ đề nghị nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án có nêu:
Điều 17. Hồ sơ dự xét nâng ngạch
Hồ sơ đề nghị nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, gồm có các tài liệu như sau:
1. Tờ trình đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Danh sách đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Hồ sơ cá nhân của người được đề nghị xét nâng ngạch, gồm:
a) Sơ yếu lý lịch của công chức có xác nhận của cơ quan quản lý công chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức, xác nhận công chức đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện dự xét nâng ngạch và được nâng ngạch quy định tại các điều 14, 15 và 16 của Thông tư này;
c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự xét nâng ngạch;
d) Các tài liệu chứng minh thành tích, kết quả công tác theo tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch đăng ký dự xét nâng ngạch (nếu có), bao gồm: quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý; quyết định về việc tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và các tài liệu khác có liên quan.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ dự xét nâng ngạch quy định tại Điều này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.”
Theo đó, Hồ sơ dự xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án gồm:
+ Tờ trình đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án.
+ Danh sách đề nghị xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án.
Hồ sơ cá nhân của người được đề nghị xét nâng ngạch, gồm:
+ Sơ yếu lý lịch của công chức có xác nhận của cơ quan quản lý công chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức, xác nhận công chức đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện dự xét nâng ngạch và được nâng ngạch Thẩm tra viên;
+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự xét nâng ngạch;
+ Các tài liệu chứng minh thành tích, kết quả công tác theo tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch đăng ký dự xét nâng ngạch (nếu có).
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ dự xét nâng ngạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Nguyên tắc nâng ngạch trong Tòa án là gì?
Theo Điều 13 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, nguyên tắc nâng ngạch trong Tòa án cần đảm bảo:
- Đối tượng được đề nghị nâng ngạch phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch đề nghị được xét theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 và Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.
- Việc xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được thực hiện theo tuần tự từ ngạch thấp lên ngạch cao hơn liền kề, cụ thể là:
+ Xét nâng ngạch Thư ký Tòa án: từ Thư ký viên lên Thư ký viên chính và từ Thư ký viên chính lên Thư ký viên cao cấp;
+ Xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án: từ Thẩm tra viên lên Thẩm tra viên chính; từ Thẩm tra viên chính lên Thẩm tra viên cao cấp.
- Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án có đủ các điều kiện được đăng ký dự xét nâng ngạch theo nguyên tắc không hạn chế số lượng trên mỗi chỉ tiêu nâng ngạch. Trường hợp số lượng người đáp ứng điều kiện xét nâng ngạch nhiều hơn chỉ tiêu các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được giao thì việc xét nâng ngạch thực hiện theo thứ tự ưu tiên lần lượt như sau:
+ Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn.
+ Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
+ Người có thành tích khen thưởng cao hơn trong hoạt động công vụ, trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích khen thưởng hơn trong thời gian giữ ngạch hiện tại.
+ Người có thành tích thi đua cao hơn trong hoạt động công vụ, trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích thi đua hơn trong thời gian giữ ngạch hiện tại.
+ Người đáp ứng điều kiện là nữ.
+ Người dân tộc thiểu số.
+ Người nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).
+ Người có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp Hội đồng xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án vẫn không xác định được người được xét nâng ngạch thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
- Kỳ xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được tổ chức hằng năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];