Luật sư công phải từ chối tham gia giải quyết vụ việc nào?

11:30 | 24/09/2026
Luật sư công phải từ chối tham gia giải quyết vụ việc nào? Một buổi làm việc của luật sư công là bao nhiêu tiếng?
Nội dung chính
  1. Luật sư công phải từ chối tham gia giải quyết vụ việc nào?
  2. Một buổi làm việc của luật sư công là bao nhiêu tiếng?
  3. Chế độ chính sách đối với luật sư công được quy định thế nào?

Luật sư công phải từ chối tham gia giải quyết vụ việc nào?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về luật sư công phải từ chối tham gia giải quyết vụ việc gồm:

(1) Cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công được từ chối cử luật sư công khi có một trong các lý do sau đây:

- Nội dung vụ, việc không phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công;

- Không có luật sư công đủ năng lực chuyên môn để tham gia giải quyết vụ, việc;

- Không bố trí được thời gian để luật sư công tham gia giải quyết vụ, việc do đang đồng thời thực hiện nhiệm vụ ưu tiên, khẩn cấp khác theo văn bản phân công của cấp có thẩm quyền;

- Không bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của luật sư công hoặc có xung đột lợi ích khi tham gia giải quyết vụ, việc;

- Có lý do chính đáng khác.

Việc từ chối cử luật sư công phải được lập thành văn bản và nêu rõ lý do.

(2) Luật sư công có nghĩa vụ từ chối tham gia giải quyết vụ, việc và báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan sử dụng luật sư công, cơ quan, tổ chức quản lý của mình nếu việc tham gia không bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan hoặc có xung đột lợi ích.

Trong quá trình giải quyết vụ, việc, luật sư công có quyền bảo lưu ý kiến chuyên môn của mình bằng văn bản; văn bản bảo lưu ý kiến được gửi cơ quan sử dụng luật sư công.

Trên đây là thông tin: Luật sư công phải từ chối tham gia giải quyết vụ việc nào?

Luật sư công phải từ chối tham gia giải quyết vụ việc nào?

Luật sư công phải từ chối tham gia giải quyết vụ việc nào? (Hình từ Internet)

Một buổi làm việc của luật sư công là bao nhiêu tiếng?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về thời gian tham gia giải quyết vụ, việc của luật sư công như sau:

Điều 23. Thời gian tham gia giải quyết vụ, việc của luật sư công
1. Một buổi làm việc của luật sư công theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị quyết được tính là 04 giờ. Trường hợp thời gian làm việc thực tế không đủ hoặc vượt quá 04 giờ thì được tính theo tỷ lệ tương ứng để làm căn cứ chi trả bồi dưỡng.
2. Các công việc của luật sư công thực hiện để giải quyết vụ, việc làm cơ sở để tính thời gian làm việc bao gồm:
a) Nghiên cứu, sao chụp hồ sơ, tài liệu;
b) Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, tình tiết liên quan;
c) Làm việc với cơ quan sử dụng luật sư công;
d) Làm việc với cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ, việc, tham gia tố tụng;
đ) Làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
e) Xây dựng phương án giải quyết và chuẩn bị hồ sơ vụ, việc;
g) Các công việc khác có liên quan.
3. Thời gian làm việc của luật sư công quy định tại khoản 2 Điều này do cơ quan sử dụng luật sư công xác nhận.
4. Luật sư công được thanh toán chế độ bồi dưỡng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc tham gia giải quyết vụ, việc. Hồ sơ thanh toán chế độ bồi dưỡng của luật sư công bao gồm:
a) Văn bản cử luật sư công;
b) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của luật sư công;
c) Văn bản xác nhận của cơ quan sử dụng luật sư công quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Bảng kê thanh toán tiền bồi dưỡng;
đ) Các tài liệu có liên quan.

Như vậy, một buổi làm việc của luật sư công theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 được tính là 04 giờ.

Trường hợp thời gian làm việc thực tế không đủ hoặc vượt quá 04 giờ thì được tính theo tỷ lệ tương ứng để làm căn cứ chi trả bồi dưỡng.

Chế độ chính sách đối với luật sư công được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về chế độ chính sách đối với luật sư công như sau:

- Ngoài tiền lương, luật sư công làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng; mức hỗ trợ hằng tháng được thỏa thuận trong hợp đồng lao động với doanh nghiệp nhà nước.

- Khoản hỗ trợ hằng tháng do cơ quan, doanh nghiệp quản lý của luật sư công chi trả cùng kỳ lương.

- Ngoài khoản hỗ trợ hằng tháng và bồi dưỡng theo vụ, việc, luật sư công còn được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16.

Lưu ý: Nghị định 364/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026 đến ngày 30/9/2028.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất