Xe bị ngập nước, chết máy có được bảo hiểm bắt buộc TNDS chi trả không không?

20:00 | 15/10/2026
xe bị ngập nước, chết máy không được bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới chi trả bởi đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba, hành khách.
Nội dung chính
  1. Xe bị ngập nước, chết máy có được bảo hiểm bắt buộc TNDS chi trả không không?
  2. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới như thế nào?
  3. Thời hạn bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới như thế nào?

Xe bị ngập nước, chết máy có được bảo hiểm bắt buộc TNDS chi trả không không?

Tại Điều 5 Nghị định 67/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 9 Nghị định 220/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 5. Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba, hành khách theo quy định của pháp luật.

Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 9 Nghị định 220/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
1. Phạm vi bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho những thiệt hại sau:
a) Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.
b) Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.
[...]

Như vậy, xe bị ngập nước, chết máy không được bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới chi trả bởi đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba, hành khách.

Ngoài ra, phạm vi bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới là:

- Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.

- Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.

Xe bị ngập nước, chết máy có được bảo hiểm bắt buộc TNDS chi trả không không?

Xe bị ngập nước, chết máy có được bảo hiểm bắt buộc TNDS chi trả không không? (Hình từ Internet)

Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm
1. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.
2. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản:
a) Do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là 50 triệu đồng trong một vụ tai nạn.
b) Do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn.

Như vậy, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới như sau:

- Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.

- Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản:

+ Do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là 50 triệu đồng trong một vụ tai nạn.

+ Do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn.

Thời hạn bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định thời hạn bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới như sau:

- Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm, trừ các trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm sau đây:

+ Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm.

+ Xe cơ giới có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật.

+ Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với các hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi được đưa về cùng thời điểm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

- Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới, chủ xe cơ giới cũ có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất