Công văn 2382/VP về hoàn trả phí C/O và hủy biên lai thu phí C/O chi tiết như thế nào?
Ngày 17/9/2026, Cục Xuất nhập khẩu Bộ Công thương đã có Công văn 2382/VP năm 2026 tải về về hoàn trả phí C/O và hủy biên lai thu phí C/O.
Cục Xuất nhập khẩu đề nghị các Phòng thông báo đến doanh nghiệp nội dung sau:
(1) Hồ sơ đề nghị hoàn trả phí C/O bao gồm:
- Văn bản đề nghị hoàn trả phí C/O của doanh nghiệp (ghi rõ: tên doanh nghiệp, mã số thuế, số C/O đã nộp, số tiền phí C/O đề nghị hoàn trả);
- Bản sao chứng từ thanh toán/Ủy nhiệm chi/Giấy báo Có xác nhận đã nộp phí C/O;Công văn 2382 về hoàn trả phí C O và hủy biên lai thu phí C O
- Thông tin tài khoản ngân hàng nhận tiền hoàn trả của doanh nghiệp (tên tài khoản, số tài khoản, ngân hàng, chi nhánh (nếu có)).
(2) Về việc hủy biên lai thu phí C/O đã xuất
Cục Xuất nhập khẩu sẽ thực hiện hủy toàn bộ biên lai thu phí C/O đã xuất đối với những C/O đã được cấp và nộp phí tại 04 Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực: Hà Nội; Thành phố Hồ Chí Minh; Đồng Nai; Bình Dương. Đề nghị các doanh nghiệp không sử dụng các biên lai này để kê khai, hạch toán tài chính.
(3) Phương thức và địa chỉ tiếp nhận hồ sơ
- Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị hoàn phí theo địa chỉ: Cục Xuất nhập khẩu, số 54 Hai Bà Trưng, phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn phí: đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2026.
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Cục Xuất nhập khẩu sẽ tiến hành đối soát và thực hiện hoàn trả phí C/O theo quy định.
Xem chi tiết tại Công văn 2382/VP năm 2026 tải về về hoàn trả phí C O và hủy biên lai thu phí C O.

Công văn 2382/VP về hoàn trả phí C O và hủy biên lai thu phí C O chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan?
Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định trong những trường hợp sau, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan:
(1) Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;
(2) Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;
(3) Hàng hóa thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng;
(4) Hàng hóa thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ cùng là thành viên.
Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa có trách nhiệm gì?
Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 31/2018/NĐ-CP trách nhiệm của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định như sau:
- Đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
- Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
- Chứng minh hàng hóa đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với thông tin khai báo và xác định xuất xứ hàng hóa, kể cả trong trường hợp được người xuất khẩu ủy quyền.
- Có trách nhiệm làm việc với nhà sản xuất hàng hóa để yêu cầu kê khai xuất xứ và cung cấp các chứng từ chứng minh hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ trong trường hợp thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thương nhân xuất khẩu nhưng không phải nhà sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu đó.
- Lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều 30 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.
- Thông báo kịp thời cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa việc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được cấp bị từ chối.
- Có trách nhiệm làm việc, cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thông tin và tài liệu liên quan phục vụ công tác xác minh xuất xứ hàng hóa và bố trí đi kiểm tra tại cơ sở sản xuất theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];