Thông tư 124/2026/TT-BTC bổ sung Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC về xuất xứ hàng hóa có nội dung gì?

Lê Nguyễn Minh Thy 113 lượt xem
20:34 | 24/08/2026
Thông tư 124/2026/TT-BTC bổ sung Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC về xuất xứ hàng hóa có nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Thông tư 124/2026/TT-BTC bổ sung Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC về xuất xứ hàng hóa có nội dung gì?
  2. Cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp nào?
  3. Xác minh xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được quy định thế nào?

Thông tư 124/2026/TT-BTC bổ sung Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC về xuất xứ hàng hóa có nội dung gì?

Ngày 22/08/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 124/2026/TT-BTC bổ sung khoản 10 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hoá xuất nhập khẩu.

Xem toàn bộ Thông tư 124 2026 TT BTC bổ sung Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC về xuất xứ hàng hóa dưới đây:

Tại đây

Theo đó, bổ sung khoản 10 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hoá xuất nhập khẩu quy định như sau:

10. Việc kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.

Trên đây là thông tin: Thông tư 124 2026 TT BTC bổ sung Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC về xuất xứ hàng hóa có nội dung gì?

Thông tư 124/2026/TT-BTC bổ sung Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC về xuất xứ hàng hóa có nội dung gì?

Thông tư 124/2026/TT-BTC bổ sung Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC về xuất xứ hàng hóa có nội dung gì? (Hình từ Internet)

Cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp sau:

- Người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quá thời hạn theo quy định tại Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC.

- Hàng hóa nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu thông báo về việc hủy chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc không đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo quy định của nước xuất khẩu.

Xác minh xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác minh xuất xứ hàng hóa nhập khẩu như sau:

(1) Trường hợp nội dung thông tin trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không phù hợp với nội dung khai của người khai hải quan, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế (nếu có), Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan đề nghị người khai hải quan giải trình, chứng minh nội dung không phù hợp của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan yêu cầu nếu người khai hải quan không giải trình hoặc có giải trình nhưng chưa đủ cơ sở để xác định tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì cơ quan hải quan tiến hành xác minh theo (4).

(2) Trường hợp có nghi ngờ tiêu chí xuất xứ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan đề nghị người khai hải quan nộp 01 bản chụp các tài liệu sau để chứng minh:

- Quy trình sản xuất hàng hóa nhập khẩu;

- Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II;

- Trường hợp áp dụng tiêu chí xuất xứ “Tỷ lệ phần trăm của giá trị” thì nộp hóa đơn, chứng từ mua bán nguyên liệu, vật tư;

- Bảng kê chi tiết nguyên liệu, vật tư đầu vào, sản phẩm đầu ra đối với trường hợp áp dụng tiêu chí xuất xứ “chuyển đổi mã số hàng hóa”.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan yêu cầu, người khai hải quan không nộp các chứng từ chứng minh hoặc nộp các chứng từ chứng minh nhưng cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở để xác định tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc người khai hải quan có văn bản đề nghị cơ quan hải quan thực hiện xác minh thì cơ quan hải quan tiến hành xác minh theo (4).

Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng hoặc bị lỗi, cơ quan hải quan gửi đề nghị bằng văn bản giấy và người khai hải quan nộp bản giấy các chứng từ trên.

(3) Trường hợp nghi ngờ về tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì cơ quan hải quan tiến hành xác minh theo (4).

(4) Đối với các trường hợp cần xác minh tại (1), (2), (3), trong vòng 05 ngày làm việc, Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo, đề xuất gửi Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan gửi văn bản kèm các thông tin đề nghị xác minh xuất xứ hàng hóa đến cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước xuất khẩu hoặc người xuất khẩu, người sản xuất hoặc cơ quan hải quan của nước xuất khẩu để xác minh tính xác thực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc tính chính xác của các thông tin liên quan đến xuất xứ hàng hóa.

(5) Trường hợp kết quả xác minh từ cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc người sản xuất, người xuất khẩu phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc cơ quan hải quan của nước xuất khẩu chưa đủ cơ sở để xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, Tổng cục Hải quan tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất của người sản xuất của nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu theo quy định tại Điều 20 Thông tư 33/2023/TT-BTC.

(6) Quá trình xác minh (bao gồm cả việc đi kiểm tra trực tiếp tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu và ra thông báo kết luận kiểm tra) được thực hiện trong thời hạn không quá một trăm tám mươi (180) ngày kể từ ngày Tổng cục Hải quan gửi văn bản đề nghị xác minh, trừ trường hợp Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên có quy định thời gian xác minh dài hơn.

Quá thời hạn này mà không nhận được kết quả xác minh, cơ quan hải quan thực hiện từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC.

Trường hợp sau khi từ chối, cơ quan hải quan nhận được thông báo kết quả xác minh, nếu chứng từ chứng nhận xuất xứ còn trong thời hạn hiệu lực hoặc cơ quan, tổ chức hoặc người sản xuất, người xuất khẩu phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc cơ quan hải quan của nước xuất khẩu giải trình chi tiết, đầy đủ những vấn đề mà cơ quan hải quan đã đưa ra thì cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

(7) Trong thời gian chờ kết quả xác minh, người khai hải quan nộp thuế theo mức thuế suất quy định tại điểm b.1 khoản 1 và điểm b.1 khoản 3 Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC. Trường hợp xác minh xuất xứ hàng hóa trong quá trình kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành hoặc kiểm tra hải quan thì trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa được áp dụng mức thuế suất nhập khẩu theo mức thuế suất đã áp dụng tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

(8) Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ nghi ngờ về tính chính xác của các chứng từ và hồ sơ đề nghị xác nhận xuất xứ hoặc chưa đủ cơ sở để xác định trước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có thể tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất của người sản xuất của nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu theo quy định tại Điều 20 Thông tư 33/2023/TT-BTC.

(9) Trường hợp có đề nghị của cơ quan hải quan các nước hoặc phải thực hiện kiểm tra theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Tổng cục Hải quan có thể phối hợp với Bộ Công Thương tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất của người sản xuất của nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu theo quy định tại Điều 20 Thông tư 33/2023/TT-BTC.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.