Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo là bao lâu?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 365/2026/NĐ-CP quy định về cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo như sau:
Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
[...]
4. Thời gian xử lý hồ sơ
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do để thương nhân bổ sung, hoàn thiện. Thời gian kể từ khi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện cho đến khi nhận được thông tin bổ sung hợp lệ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
c) Trường hợp phải xác minh các giấy tờ, tài liệu liên quan trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, thời gian xử lý hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này tính từ thời điểm Bộ Công Thương nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan đối với việc xác minh.
5. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận là 05 năm, kể từ ngày cấp. Khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực, thương nhân phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới để được tiếp tục kinh doanh xuất khẩu gạo.
6. Việc cấp Giấy chứng nhận mới cho thương nhân để thay thế Giấy chứng nhận sắp hết hiệu lực: Thành phần hồ sơ, số lượng bộ hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ, thời hạn xem xét, cấp Giấy chứng nhận mới thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Như vậy, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo là 05 năm, kể từ ngày cấp.
Khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực, thương nhân phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới để được tiếp tục kinh doanh xuất khẩu gạo.
Trên đây là thông tin: Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo là bao lâu?

Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo là bao lâu? (Hình từ Internet)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo bị thu hồi trong các trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 365/2026/NĐ-СР quy định Bộ Công Thương xem xét, quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo trong 10 trường hợp sau:
- Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đề nghị thu hồi;
- Thương nhân bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
- Thương nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Thương nhân không đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu là người xuất khẩu trong thời gian 12 tháng liên tục, trừ trường hợp thương nhân đã thông báo tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Thương nhân không duy trì đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 365/2026/NĐ-СР trong quá trình kinh doanh;
- Thương nhân kê khai không đúng thực tế kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo, cơ sở xay xát gạo hoặc có gian lận khác để được cấp Giấy chứng nhận;
- Thương nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định 365/2026/NĐ-СР;
- Trường hợp sau 45 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành văn bản đôn đốc thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 365/2026/NĐ-СР mà Bộ Công Thương không nhận được báo cáo của thương nhân;
- Thương nhân không duy trì mức dự trữ thóc, gạo theo quy định tại Điều 12 Nghị định 365/2026/NĐ-СР;
- Theo đề xuất của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Quản lý nhập khẩu gạo được quy định như thế nào?
Tại Điều 22 Nghị định 365/2026/NĐ-CP quy định quản lý nhập khẩu gạo được quy định như sau:
- Thương nhân kinh doanh nhập khẩu gạo gửi thông báo kế hoạch nhập khẩu gạo tới Bộ Công Thương theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này.
- Trường hợp thay đổi kế hoạch nhập khẩu gạo, thương nhân thực hiện thông báo kế hoạch nhập khẩu bổ sung theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và kèm theo báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này.
Đối với thương nhân lần đầu gửi thông báo kế hoạch nhập khẩu gạo thì không phải gửi báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này.
- Định kỳ ngày 15 hàng tháng hoặc ngày làm việc liền kề tiếp theo (nếu ngày 15 trùng vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ), Bộ Tài chính cung cấp số liệu nhập khẩu gạo gửi Bộ Công Thương. Trường hợp đột xuất, Bộ Tài chính thực hiện cung cấp số liệu theo văn bản đề nghị của Bộ Công Thương. Thông tin cung cấp bao gồm các tiêu chí: mã HS 1006, số lượng, trị giá, tên hàng theo khai báo, nước xuất khẩu, người xuất khẩu, người nhập khẩu, cửa khẩu nhập khẩu, ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];