Mã định danh điện tử của 13 Thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?
Căn cứ theo Thông báo 880/TB-CT năm 2026 tải về về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liễn thông văn bản Quốc gia.
Mã định danh điện tử của 13 Thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa như sau:
Mã định danh điện tử | Tên đơn vị |
G12.18.115 | Thuế tỉnh Thanh Hóa |
G12.18.115.001 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Thanh Hóa |
G12.18.115.002 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Thanh Hóa |
G12.18.115.003 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Thanh Hóa |
G12.18.115.004 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Thanh Hóa |
G12.18.115.005 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Thanh Hóa |
G12.18.115.006 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Thanh Hóa |
G12.18.115.007 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Thanh Hóa |
G12.18.115.008 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Thanh Hỏa |
G12.18.115.009 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Thanh Hóa |
G12 18.115.010 | Thuế cơ sở 10 tỉnh Thanh Hóa |
G12.18.115.011 | Thuế cơ sở 11 tỉnh Thanh Hóa |
G12.18.115.012 | Thuế cơ sở 12 tỉnh Thanh Hóa |
G12.18.115.013 | Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa |
Xem chi tiết tại Thông báo 8704 TB TCS3 tải về cảnh báo giả danh cơ quan thuế, công chức thuế để lừa đảo.

Mã định danh điện tử của 13 Thuế cơ sở tỉnh Thanh Hóa từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Điều 33. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác, nợ thuế, khoản thu khác, hoàn thuế, khoản thu khác, kiểm tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các hoạt động nghiệp vụ khác.
2. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định kiểm tra thuế trong thực hiện thủ tục hải quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh theo quy định của pháp luật về hải quan.
3. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm việc thu thập, xử lý thông tin về thuế; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá, phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động quản lý thuế; tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
4. Cơ quan quản lý thuế ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro và tự động hóa trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.
Theo đó, quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm việc thu thập, xử lý thông tin về thuế; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá, phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động quản lý thuế; tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:
Điều 6. Nguyên tắc quản lý thuế
1. Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
2. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
a) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
[...]
Theo đó, quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];