Mã định danh điện tử của 16 Thuế cơ sở tỉnh Phú Thọ từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào?
Căn cứ theo Thông báo 880/TB-CT năm 2026 tải về về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liễn thông văn bản Quốc gia.
Mã định danh điện tử của 16 Thuế cơ sở tỉnh Phú Thọ như sau:
Mã định danh điện tử | Tên đơn vị |
G12.18.108 | Thuế tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.001 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.002 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.003 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.004 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.005 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.006 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.007 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.008 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.009 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.010 | Thuế cơ sở 10 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.011 | Thuế cơ sở 11 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.012 | Thuế cơ sở 12 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.013 | Thuế cơ sở 13 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.014 | Thuế cơ sở 14 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.015 | Thuế cơ sở 15 tỉnh Phú Thọ |
G12.18.108.016 | Thuế cơ sở 16 tỉnh Phú Thọ |
Xem chi tiết tại Thông báo 880 TB CT tải về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh, thành phố và 350 Thuế cơ sở

Mã định danh điện tử của 16 Thuế cơ sở tỉnh Phú Thọ từ 1/10/2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày nào?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 9. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế.
2. Xác định kỳ tính thuế:
a) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;
b) Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;
c) Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;
d) Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;
đ) Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau:
đ.1) Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản này;
đ.2) Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.
Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
Như vậy, kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Thời hạn tạm nộp thuế quý là khi nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
1. Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác sau:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
3. Nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác:
a) Người nộp thuế phải tự xác định số thuế, khoản thu khác tạm nộp hằng quý nhưng tổng số thuế, khoản thu khác đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai;
b) Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế, khoản thu khác phải tạm nộp 04 quý theo quy định tại điểm a khoản này thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế, khoản thu khác nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm trường hợp người nộp thuế kê khai bổ sung;
c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền phải nộp so với số thuế, khoản thu khác doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý quy định tại Điều này.
Như vậy, thời hạn tạm nộp thuế quý là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];