Hướng dẫn đăng ký mã định danh cho doanh nghiệp trực tuyến trên VNeID thực hiện thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 3,455 lượt xem
15:50 | 24/05/2025
Hướng dẫn đăng ký mã định danh cho doanh nghiệp trực tuyến trên VNeID thực hiện thế nào? Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý mã định danh điện tử của doanh nghiệp?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đăng ký mã định danh cho doanh nghiệp trực tuyến trên VNeID?
  2. Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý mã định danh điện tử của doanh nghiệp?
  3. Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử là bao lâu?

Hướng dẫn đăng ký mã định danh cho doanh nghiệp trực tuyến trên VNeID?

Căn cứ Điều 5 Quyết định 20/2020/QĐ-TTg quy định mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là chuỗi ký tự biểu diễn tương ứng mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã và mã số hộ kinh doanh.

Dưới đây là hướng dẫn đăng ký mã định danh cho doanh nghiệp trực tuyến trên VNeID:

Bước 1: Người đại diện hợp pháp doanh nghiệp hoặc người đứng đầu ủy quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đăng nhập tài khoản trên ứng dụng VNeID.

Bước 2: Tại trang chủ ứng dụng VNeID chọn “Định danh tổ chức”.

Bước 3: Tại giao diện “Đổi tài khoản”, chọn “Đăng ký định danh tổ chức”.

Bước 4: Xác thực mật khẩu hoặc xác thực bằng vân tay/khuôn mặt.

Bước 5: Chọn loại đăng ký định danh tổ chức.

- Tại giao diện định danh tổ chức nhấn “Đăng ký định danh tổ chức”, tại giao diện đăng ký định danh tổ chức nhấp chọn “Người kê khai”.

- Tại giao diện người kê khai lựa chọn 1 trong 2 tùy chọn loại đăng ký định danh tổ chức:

+ Người kê khai là người đại diện hợp pháp hoặc người đứng đầu tổ chức

+ Người khai báo là người được đại diện hợp pháp hoặc người đứng đầu tổ chức ủy quyền để thực hiện đăng ký định danh tổ chức.

Bước 6: Nhập thông tin của doanh nghiệp, tổ chức.

Bước 7: Sau khi nhập đầy đủ thông tin của doanh nghiệp người dùng nhấn chọn “Tôi xác nhận những thông tin trên là đúng và muốn tạo tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức”, sau đó nhấn “Gửi yêu cầu”.

Bước 8: Người đăng ký nhập đúng mật khẩu hoặc xác thực bằng vân tay/khuôn mặt.

Bước 9: Ứng dụng thông báo yêu cầu đăng ký tài khoản định danh doanh nghiệp thành công.

Bước 10: Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử kiểm tra, xác thực hồ sơ

- Đối với thông tin cần xác thực về doanh nghiệp đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, thời hạn thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh là 03 ngày làm việc.

- Đối với thông tin cần xác minh về doanh nghiệp không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, thời hạn thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh không quá 15 ngày làm việc.

Bước 11: Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử cho người đại diện theo pháp luật thông qua ứng dụng VNeID hoặc số điện thoại chính chủ.

* Trên đây là thông tin tham khảo về Hướng dẫn đăng ký mã định danh cho doanh nghiệp trực tuyến trên VNeID?

Hướng dẫn đăng ký mã định danh cho doanh nghiệp trực tuyến trên VNeID thực hiện thế nào?

Hướng dẫn đăng ký mã định danh cho doanh nghiệp trực tuyến trên VNeID thực hiện thế nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý mã định danh điện tử của doanh nghiệp?

Căn cứ Điều 10 Quyết định 20/2020/QĐ-TTg quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức:

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Các cơ quan, tổ chức cấp 1 quy định tại Điều 4 Quyết định này có trách nhiệm xây dựng, lưu trữ, quản lý hệ thống mã định danh điện tử của mình theo quy định pháp luật và cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xây dựng, lưu trữ, quản lý mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và bảo đảm không trùng lặp giữa các đối tượng này; cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Các cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh quy định tại Điều 7 Quyết định này phải xây dựng, lưu trữ, quản lý lược đồ định danh, mã định danh điện tử của các đơn vị thuộc lược đồ định danh và cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Việc cập nhật, chia sẻ dữ liệu về mã định danh điện tử và các thông tin liên quan với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam.

Theo quy định trên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xây dựng, lưu trữ, quản lý mã định danh điện tử của doanh nghiệp và bảo đảm không trùng lặp giữa các đối tượng này; cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.

Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử là bao lâu?

Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau:

[1] Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực:

- Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;

- Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02.

[2] Đối với trường hợp công dân Việt Nam có thẻ căn cước công dân đã hết hiệu lực hoặc chưa có thẻ căn cước thì không quá 07 ngày làm việc.

[3] Đối với người nước ngoài:

- Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;

- Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;

- Không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 nhưng chưa có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

[4] Đối với tổ chức:

- Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;

- Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác minh về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, việc thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội cho một số hạ tầng, dịch vụ, tiện ích hỗ trợ cải cách hành chính và chuyển đổi số không để phát sinh vấn đề nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là gì?

Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số được phê duyệt tại Quyết định 1266 QĐ TTg ngày 14 7 2026 của Thủ tướng Chính phủ, xác định tầm nhìn đến năm 2045 của Việt Nam là Trở thành quốc gia số phát triển, thịnh vượng, an toàn, nhân văn.

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Theo Khung kiến thức, kỹ năng số cơ bản, ban hành kèm theo Quyết định 757/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, phương án nào nêu đầy đủ yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng kiểm chứng, xác thực dữ liệu, thông tin và nội dung số của người dân?

Bài viết mới nhất