Có thể gửi phản ánh tin giả qua ứng dụng VNeID từ 5/10/2026 quy định tại đâu?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 328/2026/NĐ-CP quy định về tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật như sau:
Điều 13. Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật
1. Việc xử lý tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật được thực hiện như sau:
a) Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật có dấu hiệu tội phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật hình sự và các quy định liên quan;
b) Tin báo, tố giác, phản ánh tin giả, tin sai sự thật khác không thuộc điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định này thì được xử lý theo quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật.
2. Việc báo tin, tố giác, phản ánh thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật được thực hiện thông qua liên hệ trực tiếp, đường dây nóng; qua cổng thông tin điện tử của các cơ quan, bộ, ban, ngành; qua ứng dụng VNeID hoặc gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
3. Các cá nhân, cơ quan, tổ chức khi phát hiện tin giả, tin sai sự thật có trách nhiệm thông báo với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết, xử lý theo quy trình xử lý tin giả, tin sai sự thật.
4. Các cơ quan chức năng có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý nguồn tin theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp phát hiện cá nhân, cơ quan, tổ chức lợi dụng việc báo tin, tố giác tin giả, tin sai sự thật để thực hiện hành vi nghiêm cấm theo quy định của Luật Tiếp công dân thì cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Như vậy, từ ngày 5/10/2026 việc báo tin, tố giác, phản ánh thông tin có dấu hiệu giả, sai sự thật được thực hiện thông qua ứng dụng VNeID theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 328/2026/NĐ-CP.
>>> Hướng dẫn cách góp ý, phản ánh và vướng mắc trên ứng dụng VneID
>>> Nộp hồ sơ dự tuyển đi học tại nước ngoài bằng học bổng NSNN qua ứng dụng VNeID

Có thể gửi phản ánh tin giả qua ứng dụng VNeID từ 5/10/2026 quy định tại đâu? (Hình từ Internet)
Quy định về thông tin công dân không được tiếp cận bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 15 Luật Tiếp cận thông tin 2026 quy định về thông tin công dân không được tiếp cận bao gồm:
(1) Thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin 2026
(2) Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật dân sự và dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026
(3) Bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026
(4) Thông tin mà nếu cung cấp sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức hoặc người khác.
Việc xác định thông tin tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật chưa quy định, căn cứ vào điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cung cấp thông tin.
(5) Thông tin thuộc bí mật công tác do cơ quan, đơn vị xác định theo quy định của pháp luật.
(6) Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan, đơn vị; tài liệu do cơ quan, đơn vị soạn thảo cho công việc nội bộ.
Những thông tin nào công dân được tiếp cận có điều kiện?
Theo Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026 quy định về thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện như sau:
- Thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân được tiếp cận trong trường hợp được người đó đồng ý. Thông tin liên quan đến bí mật gia đình được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý.
Việc tiếp cận thông tin thuộc dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh được tiếp cận trong trường hợp chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó đồng ý.
- Việc tiếp cận có điều kiện đối với tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định việc cung cấp thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng theo quy định của luật có liên quan mà không cần có sự đồng ý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];