Hạn chót nộp tờ khai thuế quý 3/2026 là ngày 31/10 hay 2/11?
Căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Theo đó, đối với Quý 3/2026, tháng đầu tiên của quý tiếp theo là tháng 10/2026. Vì vậy, theo thời hạn thông thường, ngày cuối cùng để nộp hồ sơ khai thuế là ngày 31/10/2026.
Bên cạnh đó tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Ngày 31/10/2026 là thứ Bảy. Đồng thời, Điều 1 Quyết định 188/1999/QĐ-TTg quy định chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 05 ngày đối với cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, trong đó nghỉ ngày thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần.
Do vậy thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Quý 3/2026 được chuyển sang ngày 02/11/2026.
Tuy nhiên, đối với hồ sơ thuế điện tử cần lưu ý thêm Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC, quy định người nộp thuế được thực hiện giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Hồ sơ được xác định là nộp trong ngày nếu được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày đó.
Để hạn chế rủi ro phát sinh dẫn đến chậm nộp, người nộp thuế nên chủ động nộp hồ sơ trước hoặc trong ngày 31/10/2026.
Xem thêm:
>> Quý 3/2026 không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai thuế không?
>> Doanh nghiệp kê khai thuế quý 3 2026 theo mẫu Thông tư 80/2021 được không?

Hạn chót nộp tờ khai thuế quý 3 2026 là ngày 31/10 hay 2/11? (Hình từ Internet)
Có phải mọi cơ quan thuế đều làm việc vào thứ 7 theo Quyết định 566/QĐ-TCT 2010 hay không?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 566/QĐ-TCT năm 2010, cơ quan thuế tổ chức làm việc vào ngày thứ Bảy hằng tuần để tiếp nhận, giải quyết một số thủ tục hành chính về thuế, trong đó có tiếp nhận hồ sơ khai thuế.
Tuy nhiên tại khoản 3 Điều 1 Quyết định 566/QĐ-TCT năm 2010 đồng thời quy định thủ trưởng đơn vị căn cứ nhu cầu thực tế của công dân, tổ chức và điều kiện thực tế của đơn vị để tổ chức làm việc 1/2 ngày hoặc cả ngày thứ Bảy.
Đặc biệt, đối với địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, nếu nhu cầu của công dân, tổ chức không lớn và có khả năng giải quyết hết trong ngày làm việc bình thường thì không nhất thiết phải bố trí người làm việc vào ngày thứ Bảy, mà chỉ bố trí thường trực để tiếp nhận thông tin.
Như vậy, Quyết định 566/QĐ-TCT không quy định tất cả cơ quan thuế đều phải làm việc đầy đủ vào thứ Bảy theo cùng một chế độ. Việc tổ chức làm việc 1/2 ngày, cả ngày hoặc trong một số trường hợp không bố trí người làm việc vào thứ Bảy còn phụ thuộc vào nhu cầu thực tế và điều kiện của từng đơn vị.
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế. Theo đó mức phạt chậm nộp tờ khai thuế như sau:
(1) Phạt cảnh cáo
Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Áp dụng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản (5) này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản (1) (2) (3) và (4) nêu trên trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi :
+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý: Theo khoản 5 Điều 5 , khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt của tổ chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];