Hướng dẫn nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo Công văn 23628/HQKV2-NVHQ như thế nào?
Ngày 12/10/2026 Hải quan Khu vực 2 ban hành Công văn 23628/HQKV2-NVHQ hướng dẫn chính sách nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng
Công văn 23628 HQKV2 NVHQ - Tải về
Về việc đề nghị hướng dẫn chính sách nhập khẩu máy móc ngành xây dựng đã qua sử dụng. Chi cục Hải quan khu vực II có ý kiến như sau:
[1] Về quyền nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị ngành xây dựng đã qua sử dụng
Quyền nhập khẩu của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được quy định tại:
Khoản 2 Điều 3 Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương (có hiệu lực từ ngày 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP);
- Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Khoản 2 Điều 9 Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026;
- Quyết định 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 28/2022/QĐ-TTg ngày 20/12/2022), trong đó khoản 1 Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có mã số HS thuộc Chương 84 và Chương 85 được nhập khẩu nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất tại Việt Nam; khoản 3 Điều 4 quy định: "Chỉ cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam."; Điều 6 quy định tiêu chí nhập khẩu; Điều 8 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu. Khoản 3 Điều 17 Quyết định này quy định: "Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.";
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với nội dung Công ty đề nghị hướng dẫn, cơ quan Hải quan đề nghị Công ty liên hệ Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sửdụng để được xem xét, hướng dẫn theo thẩm quyền; đồng thời liên hệ Bộ Công Thương (cơ quan quản lý nhà nước đầu mối về hoạt động ngoại thương) trong trường hợp có vướng mắc về quyền nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
[2] Về phạm vi áp dụng Quyết định 18/2019/QĐ-TTg
Điểm i, điểm k khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 quy định Quyết định này không áp dụng đối với: "i) Máy móc, thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; k) Máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực chuyên ngành mà các bộ, cơ quan ngang bộ đã có văn bản quy phạm pháp luật để quản lý."
Theo đó, máy móc, thiết bị thuộc trường hợp quy định tại điểm i, điểm k khoản 2 Điều 1 không thực hiện theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 mà thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành đối với mặt hàng đó.
Việc máy móc, thiết bị đã qua sử dụng không thuộc phạm vi áp dụng Quyết định 18/2019/QĐ-TTg có được nhập khẩu để kinh doanh thương mại hay không và điều kiện nhập khẩu đối với hàng đã qua sử dụng thuộc thẩm quyền quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với từng mặt hàng. Đề nghị Công ty căn cứ thực tế hàng hóa để đối chiếu với danh mục của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và chính sách quản lý mặt hàng theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 để thực hiện.
Thủ tục hải quan, hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
>>Xem chi tiết nội dung hướng dẫn tại Công văn 23628 HQKV2 NVHQ - Tải về
.jpg)
Hướng dẫn nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng theo Công văn 23628/HQKV2-NVHQ như thế nào? (Hình từ Internet)
Đăng ký tờ khai hải quan hàng nhập khẩu theo Thông tư 121 ở đâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định:
Điều 19. Đăng ký tờ khai hải quan
1. Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan
a) Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi có cơ sở sản xuất hoặc Hải quan quản lý địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu hoặc Hải quan cửa khẩu xuất hàng;
b) Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này;
d) Hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Theo đó trừ trường hợp hàng hóa XNK theo một số loại hình đặc thù theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP, hàng hóa làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thì người khai hải quan được đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu tại các địa điểm sau:
- Tại Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa
- Cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển
- Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất.
Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa là máy móc, trang thiết bị cơ khí là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:
[1] Tên hàng hóa;
[2] Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
[3] Xuất xứ hàng hóa;
[4] Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan.
Dẫn chiếu đến Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP đối với hàng hóa là máy móc, trang thiết bị cơ khí thì các nội dung bắt buộc phải thể hiện theo tính chất bao gồm:
(a) Định lượng;
(b) Tháng, năm sản xuất;
(c) Thông số kỹ thuật;
(d) Thông tin cảnh báo an toàn;
(đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
Lưu ý: Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];