Chính thức thuế nhập khẩu xăng dầu về 0% từ 09/03/2026 đến 30/04/2026 đối với mặt hàng xăng dầu nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 1,332 lượt xem
08:35 | 10/03/2026
Chính thức thuế nhập khẩu xăng dầu về 0% từ 09/03/2026 đến 30/04/2026 đối với mặt hàng xăng dầu nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức thuế nhập khẩu xăng dầu về 0% từ 09/03/2026 đến 30/04/2026 đối với mặt hàng xăng dầu nào?
  2. 05 trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
  3. Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?

Chính thức thuế nhập khẩu xăng dầu về 0% từ 09/03/2026 đến 30/04/2026 đối với mặt hàng xăng dầu nào?

Ngày 09/03/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Tải về

Theo đó, thuế nhập khẩu ưu đãi xuống 0% với một số mặt hàng xăng dầu để tăng nguồn cung và ổn định thị trường. Cụ thể:

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%) trước 9/03/2026

Thuế suất (%) từ 9/03/2026 - 30/4/2026

27.07

Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm.



2707.30.00

- Xylen

5

0





27.09

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô.



2709.00.20

- Condensate

3

0





27.10

Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải.




- - - - RON 97 và cao hơn:



2710.12.21

- - - - - Chưa pha chế

10

0

2710.12.22

- - - - - Pha chế với ethanol

10

0






- - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97:



2710.12.24

- - - - - Chưa pha chế

10

0

2710.12.25

- - - - - Pha chế với ethanol

10

0


Xăng máy bay, loại sử dụng cho động cơ máy bay kiểu piston:



2710.12.80

- - - Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ

10

0


- - - Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu:



2710.19.71

- - - - Nhiên liệu diesel cho ô tô

7

0

2710.19.72

- - - - Nhiên liệu diesel khác

7

0

2710.19.79

- - - - Dầu nhiên liệu

7

0

2710.19.81

- - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23oC trở lên

7

0

2710.19.82

- - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23oC

7

0

2710.19.83

- - - Các kerosine khác

7

0





29.02

Hydrocarbon mạch vòng.



2902.43.00

- - p-Xylen

3

0

2902.90.90

- - Loại khác

2

0

Nghị định 72/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 09/03/2026 đến hết ngày 30/4/2026. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thời gian áp dụng, Bộ Công Thương sẽ tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và đề xuất Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ xem xét quyết định.

Trên đây là thông tin về "Chính thức thuế nhập khẩu xăng dầu về 0% từ 09/03/2026 đến 30/04/2026 đối với mặt hàng xăng dầu nào?".

Chính thức thuế nhập khẩu xăng dầu về 0% từ 09/03/2026 đến 30/04/2026 đối với mặt hàng xăng dầu nào?

Chính thức thuế nhập khẩu xăng dầu về 0% từ 09/03/2026 đến 30/04/2026 đối với mặt hàng xăng dầu nào? (Hình từ Internet)

05 trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?

Theo khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định 05 trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm:

- Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;

- Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;

- Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

- Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;

- Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.

Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.

Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý: Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?

Theo Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau:

Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế
1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.
2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Theo đó, thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất