Mua ChatGPT Business, hóa đơn ghi VAT 10% có được khấu trừ thuế không?

Nguyễn Thị Hiền 122 lượt xem
10:00 | 14/10/2026
Mua ChatGPT Business, hóa đơn ghi VAT 10% có được khấu trừ thuế không?
Nội dung chính
  1. Mua ChatGPT Business, hóa đơn ghi VAT 10% có được khấu trừ thuế theo Công văn 3433 không?
  2. Thời điểm xác định thuế GTGT là khi nào?
  3. Thời hạn hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra là bao lâu?

Mua ChatGPT Business, hóa đơn ghi VAT 10% có được khấu trừ thuế theo Công văn 3433 không?

- Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
[...]
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
[...]

- Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
[...]
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
[...]
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

- Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về giải thích từ ngữ:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
5. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.

- Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Nội dung của hóa đơn
1. Hóa đơn phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
[...]
d) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
[...]

- Căn cứ Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài:

Điều 31. Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác
1. Khai thuế, nộp thuế trực tiếp của Nhà cung cấp nước ngoài:
a) Nhà cung cấp nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế hoặc thông qua đơn vị nhận ủy quyền. Hồ sơ khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp sau khi hoàn thành thủ tục khai thuế, nộp thuế, nhà cung cấp nước ngoài phát hiện có sai, sót thì thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế phải nộp phát sinh tại Việt Nam theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
[...]

Bên cạnh đó, Thuế tỉnh Vĩnh Long có Công văn 3433/VLO-QLDN1 năm 2026 Tại đây về việc đề nghị hướng dẫn nghĩa vụ thuế phát sinh mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài. Thuế tỉnh Vĩnh Long có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên và theo nội dung trình bày của Công ty tại Công văn số 45/PNC, Thuế tỉnh Vĩnh Long hướng dẫn trên nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty mua mua gói dịch vụ ChatGPT Business Subcsciption của OpenAI OpCo, LLC chỉ có Invoice ghi số tiền thuế GTGT là 10% và chứng từ 3 thanh toán qua ngân hàng (không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp tiền thay cho phía nước ngoài) thì:
1. Về hình thức và nội dung hóa đơn: Trường hợp Invoice do OpenAI OpCo, LLC phát hành do chưa đảm bảo đúng theo quy định tại khoản 5 Điều 3, Điều 10 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP thì được xác định không phải là hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành. Do đó, Invoice ghi số tiền thuế 10% không đủ điều kiện để Công ty kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 nhưng được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
2. Căn cứ dữ liệu quản lý của cơ quan thuế, OpenAI OpCo, LLC là nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, đã thực hiện đăng ký thuế tại Việt Nam (Mã số thuế: 9000013118) thì nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện khai thuế theo Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Theo quy định, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ nộp thuế theo quy định và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ những trường hợp đặc thù.

Căn cứ các quy định nêu trên và theo nội dung trình bày tại Công văn 3433, không được khấu trừ thuế GTGT 10% chỉ căn cứ vào Invoice của gói ChatGPT Business. Theo nội dung Công văn, Invoice do OpenAI OpCo, LLC phát hành dù ghi VAT 10% nhưng không phải hóa đơn GTGT điện tử hợp lệ theo quy định Việt Nam; nếu doanh nghiệp chỉ có Invoice này và chứng từ thanh toán ngân hàng, không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay nhà cung cấp nước ngoài đủ điều kiện thì không được kê khai khấu trừ đầu vào. Tuy nhiên, chi phí thuê phần mềm vẫn có thể là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

* Trên đây là Thông tin Mua ChatGPT Business, hóa đơn ghi VAT 10% có được khấu trừ thuế không?

Mua ChatGPT Business, hóa đơn ghi VAT 10% có được khấu trừ thuế không?

Mua ChatGPT Business, hóa đơn ghi VAT 10% có được khấu trừ thuế không? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế GTGT là khi nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

+ Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

+ Dịch vụ viễn thông;

+ Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

+ Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

+ Hoạt động kinh doanh bất động sản;

+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Thời hạn hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra là bao lâu?

Tại Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế như sau:

Điều 31. Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế
1. Thời hạn tiếp nhận, phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế:
a) Cơ quan quản lý thuế có thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế;
b) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.
2. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế:
a) Đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước: chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế, thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế (số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn và chuyển khấu trừ, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, không được khấu trừ), thông báo chuyển hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn của người nộp thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định, thông báo hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế;
b) Đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế có quyết định hoàn thuế, thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không hoàn thuế (số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn và chuyển khấu trừ, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn, không được khấu trừ), thông báo hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
[...]

Như vậy, thời hạn hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.

Lưu ý: Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.

* Trên đây là Thông tin Mua ChatGPT Business, hóa đơn ghi VAT 10% có được khấu trừ thuế không?

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất