Công văn 7195 CT QLNT 2026 Ủy quyền bên thứ ba thanh toán có được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ không?

Dương Thanh Trúc 99 lượt xem
17:09 | 30/09/2026
Công văn 7195 CT QLNT 2026 Ủy quyền bên thứ ba thanh toán có được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ không?
Nội dung chính
  1. Công văn 7195 CT QLNT 2026 ủy quyền bên thứ ba thanh toán có được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ không?
  2. Công thức tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu là gì?
  3. Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng có chịu thuế GTGT hay không?

Công văn 7195 CT QLNT 2026 ủy quyền bên thứ ba thanh toán có được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ không?

Ngày 29/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7195/CT-QLNT năm 2026 hướng dẫn về chính sách thuế GTGT và thuế TNDN, nội dung như sau:

Căn cứ điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 22 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
Căn cứ Điều 18, Điều 34, Điều 75 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 của Chính phủ quy định mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN ngày 26/6/2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;
[...]
Căn cứ điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định thời điểm lập hóa đơn;
Căn cứ khoản 1, điểm i khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định hiệu lực thi hành;
Căn cứ Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
Căn cứ Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính quy định hiệu lực thi hành.

Căn cứ các quy định trên:

- Về chính sách thuế GTGT: về nguyên tắc, trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt, nếu việc thanh toán theo ủy quyền qua bên thứ ba được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật thì đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Về chính sách thuế TNDN: Căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐCP và khoản 2 Điều 10 Thông tư 20/2026/TT-BTC, khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

>>> Xem chi tiết Công văn 7195/CT-QLNT năm 2026 tại dây. TẢI VỀ.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Công văn 7195 CT QLNT 2026 ủy quyền bên thứ ba thanh toán có được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ không?"

Công văn 7195 CT QLNT 2026 Ủy quyền bên thứ ba thanh toán có được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ không?

Công văn 7195 CT QLNT 2026 Ủy quyền bên thứ ba thanh toán có được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ không? (Hình từ Internet)

Công thức tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu là gì?

Tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp tính trực tiếp như sau:

Điều 12. Phương pháp tính trực tiếp
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng bao gồm:
a1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
a2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
[...]

Như vậy, công thức tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu như sau:

Số thuế GTGT = Tỷ lệ % x Doanh thu

Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng có chịu thuế GTGT hay không?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP quy định đối tượng không chịu thuế như sau:

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
[...]
4. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài.
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản.
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
e) Kinh doanh ngoại tệ.
g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác.
[...]

Theo đó, dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng không chịu thuế GTGT.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất