Công văn 22788/TCS1-QLDN1 hướng dẫn giảm trừ thuế TNCN đối với một số khoản chi về y tế, giáo dục đào tạo như thế nào?

15:41 | 05/10/2026
Công văn 22788/TCS1-QLDN1 hướng dẫn giảm trừ thuế TNCN đối với một số khoản chi về y tế, giáo dục đào tạo như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 22788/TCS1-QLDN1 hướng dẫn giảm trừ thuế TNCN đối với một số khoản chi về y tế, giáo dục đào tạo như thế nào?
  2. Quy đổi thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định ra sao?
  3. Khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ra sao?

Công văn 22788/TCS1-QLDN1 hướng dẫn giảm trừ thuế TNCN đối với một số khoản chi về y tế, giáo dục đào tạo như thế nào?

Ngày 30/9/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên ban hành Công văn 22788/TCS1-QLDN1 năm 2026 tải về hướng dẫn giảm trừ thuế TNCN đối với một số khoản chi về y tế, giáo dục đào tạo như sau:

1. Quy định về các khoản giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN kể từ ngày 1/7/2026:

1.1. Các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo được giảm trừ:

Tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản giảm trừ:

Theo đó, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được xem xét giảm trừ đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Mức giảm trừ tối đa theo quy định là 23 triệu đồng/năm đối với khoản chi cho y tế và 24 triệu đồng/năm đối với khoản chi cho giáo dục - đào tạo.

1.2. Các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo không được tính giảm trừ:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cần phân biệt các khoản chi thuộc Điều 49 với các khoản thu nhập đã được quy định không tính vào thu nhập chịu thuế tại Điều 8 hoặc thuộc trường hợp giảm thuế tại Điều 40 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Các khoản thu nhập người lao động nhận được do chi cho y tế, giáo dục - đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP không mang tính chất tiền lương, tiền công.

Như vậy, các khoản thu nhập người lao động nhận được nêu trên thuộc trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định thì không thuộc khoản thu nhập chịu thuế để thực hiện giảm trừ theo khoản 2 Điều 49. Đồng thời, các khoản chi cho y tế, giáo dục thuộc trường hợp được giảm thuế theo Điều 40 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng không tính vào khoản giảm trừ theo khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

1.3. Quyết toán thuế đối với trường hợp có phát sinh khoản giảm trừ

Tại khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Theo đó, trường hợp cá nhân có phát sinh các khoản giảm trừ quy định tại Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì cá nhân thực hiện tự quyết toán thuế TNCN, không thực hiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

[...]

Xem chi tiết tại Công văn 22788 TCS1 QLDN1 tải về hướng dẫn giảm trừ thuế TNCN đối với một số khoản chi về y tế, giáo dục đào tạo

Công văn 22788 TCS1 QLDN1 hướng dẫn giảm trừ thuế TNCN đối với một số khoản chi về y tế, giáo dục đào tạo như thế nào?

Công văn 22788 TCS1 QLDN1 hướng dẫn giảm trừ thuế TNCN đối với một số khoản chi về y tế, giáo dục đào tạo như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy đổi thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định ra sao?

Theo Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định quy đổi thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:

- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch hoặc nơi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chi trả thu nhập tại thời điểm phát sinh thu nhập. Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại Việt Nam thì lấy theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.

- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra tiền và tính theo Đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ra sao?

Tại điểm c khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập (kể cả trường hợp tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam hoàn trả chi phí tiền lương, tiền công cho bên nước ngoài) căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế) hoặc theo quy định tại Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).

Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh phải quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế và chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất