Danh sách 34.244‬ NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 của Thuế TP Hà Nội tính đến 21/9/2026 công bố tại các thông báo nào?

09:15 | 06/10/2026
Danh sách 34.244‬ NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 của Thuế TP Hà Nội tính đến 21/9/2026 công bố tại các thông báo nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 34.244‬ NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 của Thuế TP Hà Nội tính đến 21/9/2026 công bố tại các thông báo nào?
  2. Người nộp thuế hiện nay bao gồm những đối tượng nào?
  3. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Danh sách 34.244‬ NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 của Thuế TP Hà Nội tính đến 21/9/2026 công bố tại các thông báo nào?

Ngày 25/09/2026 Thuế Thành phố Hà Nội công khai danh sách người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 - Dữ liệu tính đến ngày 21/09/2026

Nhằm giúp người nộp thuế kịp thời nắm bắt tình trạng mã số thuế, chủ động rà soát và xử lý các nghĩa vụ còn tồn tại, Thuế TP Hà Nội công khai danh sách người nộp thuế có mã số thuế ở:

- Trạng thái 03: Ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

- Trạng thái 06: Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Việc công khai được thực hiện căn cứ Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và hướng dẫn tại Công văn 5322/CT-PC ngày 28/7/2026 của Cục Thuế về công khai thông tin người nộp thuế trạng thái 03, 06.

Chi tiết danh sách: Tại đây

Danh sách 34.244‬ NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 của Thuế TP Hà Nội tính đến 21/9/2026 công bố tại các thông báo nào?

Danh sách 34.244‬ NNT có mã số thuế ở trạng thái 03, 06 của Thuế TP Hà Nội tính đến 21/9/2026 công bố tại các thông báo nào? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế hiện nay bao gồm những đối tượng nào?

Theo Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
d) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, người nộp thuế bao gồm:

- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 quy định cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất