Công văn 7341/CT-QLNT 2026 về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất căn cứ bảng giá đất tại thời điểm kê khai thế nào?
Ngày 02/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7341/CT-QLNT năm 2026 về lệ phí trước bạ.
Xem toàn bộ Công văn 7341 CT QLNT 2026 về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất căn cứ bảng giá đất tại thời điểm kê khai dưới đây:
Về việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất đối với LPTB nhà, đất. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất:
Điều 7. Giá tính lệ phí trước bạ
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ…
[...]
- Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 7
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 7 như sau:
“d) Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, đất (đất gắn liền với nhà, tài sản trên đất không tách riêng giá trị đất) cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng mua bán nhà, đất.””
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ:
“1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất quy định khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất
- Giá trị đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
Giá đất tính lệ phí trước bạ (đồng) | = | Diện tích đất chịu LPTB (m2) | X | Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành |
Trong đó:
+ Diện tích đất tính lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan thuế theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai”.
+ Giá một mét vuông đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.”
Việc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất đã được quy định chi tiết tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP; điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC.
- Về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.)
- Về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất: Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, đất (đất gắn liền với nhà, tài sản trên đất không tách riêng giá trị đất) cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng mua bán nhà, đất.
Trên đây là thông tin: Công văn 7341 CT QLNT 2026 về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất căn cứ bảng giá đất tại thời điểm kê khai thế nào?

Công văn 7341/CT-QLNT 2026 về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất căn cứ bảng giá đất tại thời điểm kê khai thế nào? (Hình từ Internet)
Đối tượng nào phải chịu lệ phí trước bạ?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ gồm;
[1] Nhà, đất.
[2] Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
[3] Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
[4] Thuyền, kể cả du thuyền.
[5] Tàu bay.
[6] Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
[7] Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
[8] Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý: Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được Bộ Tài chính quy định chi tiết.
Mẫu 01 LPTB Thông tư 89 Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất là mẫu nào?
Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất áp dụng từ ngày 01/7/2026 là Mẫu 01/LPTB tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC Tại đây:

Tải về Mẫu 01/LPTB Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];