Danh mục mã chương nộp thuế 2027 chi tiết như thế nào?

15:00 | 26/10/2026
Danh mục mã chương nộp thuế 2027 chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục mã chương nộp thuế 2027 chi tiết như thế nào?
  2. Mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” ra sao?
  3. Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng tiền nào?

Danh mục mã chương nộp thuế 2027 chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 123/2026/TT-BTC quy định Danh mục mã chương nộp thuế 2027 như sau:

Mã số

Tên

Ghi chú

Chương thuộc Trung ương


Giá trị từ 001 đến 399

001

Văn phòng Chủ tịch nước

002

Văn phòng Quốc hội

003

Tòa án nhân dân tối cao

004

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

005

Văn phòng Chính phủ

009

Bộ Công an

010

Bộ Quốc phòng

011

Bộ Ngoại giao

012

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

014

Bộ Tư pháp

016

Bộ Công thương

017

Bộ Khoa học và Công nghệ

018

Bộ Tài chính

019

Bộ Xây dựng

022

Bộ Giáo dục và Đào tạo

023

Bộ Y tế

025

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

035

Bộ Nội vụ

036

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

037

Thanh tra Chính phủ

039

Kiểm toán Nhà nước

040

Đài Tiếng nói Việt Nam

041

Đài Truyền hình Việt Nam

042

Thông tấn xã Việt Nam

044

Đại học Quốc gia Hà Nội

045

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

046

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

048

Liên minh hợp tác xã Việt Nam

049

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

050

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

083

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

088

Ủy ban sông Mê Kông

107

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

109

Văn phòng Trung ương Đảng

110

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

116

Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam

117

Tổng công ty Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam

118

Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam

119

Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy

120

Tổng công ty Đá quý và vàng Việt Nam

121

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

122

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

123

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

124

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

125

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam

126

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

127

Tổng công ty Thép Việt Nam

128

Tổng công ty Giấy Việt Nam

129

Tập đoàn Dệt May Việt Nam

130

Tổng công ty Cà phê Việt Nam

131

Tổng công ty Lương thực miền Bắc

132

Tổng công ty Lương thực miền Nam

133

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

134

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

135

Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Công ty cổ phần

136

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

137

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

138

Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

139

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

140

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

141

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

142

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

143

Ngân hàng Chính sách xã hội

145

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

146

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

147

Tổng công ty Viễn thông MobiFone

148

Tổng công ty Tân Cảng - Bộ Quốc phòng

149

Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

150

Tổng công ty Rau quả nông sản - Công ty cổ phần

151

Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

152

Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

153

Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài

154

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

158

Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

159

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

160

Các quan hệ khác của ngân sách

161

Nhà thầu chính ngoài nước

162

Nhà thầu phụ ngoài nước

163

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

164

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

165

Tổng công ty Điện tử và Tin học

166

Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)

167

Tổng công ty Da giầy Việt Nam

168

Tổng công ty Nhựa Việt Nam

169

Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam

170

Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị

171

Tổng công ty Mía đường I - Công ty cổ phần

172

Tổng công ty Mía đường II - Công ty cổ phần

173

Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm - Bảo Việt (Tập đoàn Bảo Việt)

174

Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn

175

Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội

176

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)

177

Tập đoàn Viễn thông quân đội

179

Tổng công ty Sông Đà

181

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

182

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

183

Ủy ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

184

Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

185

Hội Nhà văn Việt Nam

186

Hội Nhà báo Việt Nam

187

Hội Luật gia Việt Nam

188

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

189

Hội Sinh viên Việt Nam

190

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

191

Hội Nhạc sĩ Việt Nam

192

Hội Điện ảnh Việt Nam

193

Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam

194

Hội Kiến trúc sư Việt Nam

195

Hội Mỹ thuật Việt Nam

196

Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam

197

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

198

Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam

199

Hội Người cao tuổi Việt Nam

200

Hội Người mù Việt Nam

201

Hội Đông y Việt Nam

202

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

203

Tổng hội Y học Việt Nam

204

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

205

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam

206

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

207

Hội Khuyến học Việt Nam

208

Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

399

Các đơn vị khác

Chương thuộc cấp tỉnh


Giá trị từ 400 đến 599

402

Văn phòng Hội đồng nhân dân

405

Văn phòng Ủy ban nhân dân

411

Sở Ngoại vụ

412

Sở Nông nghiệp và Môi trường

414

Sở Tư pháp

416

Sở Công Thương

417

Sở Khoa học và Công nghệ

418

Sở Tài chính

419

Sở Xây dựng

422

Sở Giáo dục và Đào tạo

423

Sở Y tế

425

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

428

Sở Du lịch

429

Sở Văn hóa - Thể thao

435

Sở Nội vụ

437

Thanh tra tỉnh

439

Sở Quy hoạch - Kiến trúc

440

Đài Phát thanh

441

Đài Truyền hình

442

Báo và Phát thanh, Truyền hình

448

Liên minh các hợp tác xã

483

Sở Dân tộc và Tôn giáo

505

Ban quản lý khu công nghiệp

506[5]

Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

509

Văn phòng Tỉnh ủy

510

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

Bao gồm cả trường hợp các hội quần chúng được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

516

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật

517

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị

518

Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật

519

Hội Nhà văn

520

Hội Nhà báo

521

Hội Luật gia

522

Hội Chữ thập đỏ

523

Hội Sinh viên

524

Hội Văn nghệ dân gian

525

Hội Nhạc sĩ

526

Hội Điện ảnh

527

Hội Nghệ sĩ múa

528

Hội Kiến trúc sư

529

Hội Mỹ thuật

530

Hội Nghệ sĩ sân khấu

531

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số

532

Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh

533

Hội Người cao tuổi

534

Hội Người mù

535

Hội Đông y

536

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin

537

Hội Cựu thanh niên xung phong

538

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi

539

Hội Khuyến học

540

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật

551

Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

552

Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51 % đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

553

Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài

554

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

555

Doanh nghiệp tư nhân

556

Hợp tác xã

557

Hộ gia đình, cá nhân

558

Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

559

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

560

Các quan hệ khác của ngân sách

561

Nhà thầu chính ngoài nước

562

Nhà thầu phụ ngoài nước

563

Các Tổng công ty địa phương quản lý

.

564

Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)

599

Các đơn vị khác

Chương thuộc cấp xã


Giá trị từ 800 đến 989

800

Tổng hợp ngân sách xã

Để cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán tổng hợp ngân sách cấp xã

810[6]

(được bãi bỏ)

816

Hội người mù xã

817

Hội Đông Y xã

818

Hội Nạn nhân chất độc da cam/ dioxin xã

819

Văn phòng Đảng ủy xã[7]

Bao gồm cả trường hợp Trung tâm chính trị xã được giao dự toán chung trong dự toán của Văn phòng Đảng ủy xã.

820

Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã

Bao gồm cả trường hợp các hội quần chúng được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

821

Đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu

Bao gồm: văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, môi trường, khuyến nông, đô thị...

822

Đơn vị giáo dục, đào tạo

Bao gồm: Trường mầm non, nhà trẻ, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trường dân tộc nội trú

823

Trạm Y tế xã

824

Hội Chữ thập đỏ xã

825

Hội Người cao tuổi xã

826

Hội Khuyến học xã

827

Hội Cựu thanh niên xung phong xã

828

Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi xã

829

Ban Quản lý dự án

Bao gồm: Đơn vị quản lý dự án, phát triển quỹ đất, giải phóng mặt bằng, quản lý chợ, bến xe.

830

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Bao gồm cả trường hợp các phòng chuyên môn được giao dự toán chung trong dự toán của UBND cấp xã.

831

Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)

832

Phòng Văn hóa - Xã hội

833

Trung tâm Phục vụ hành chính công

834[8]

Phòng Xây dựng, Nông nghiệp, Môi trường, Khoa học, Công nghệ

Bao gồm Phòng Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Xây dựng và Môi trường; Phòng Khoa học, Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường…)

854

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

855

Doanh nghiệp tư nhân

856

Hợp tác xã

857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.

858

Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

859

Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

860

Các quan hệ khác của ngân sách

989

Các đơn vị khác

Xem chi tiết DANH MỤC MÃ CHƯƠNG

Tại đây

Xem chi tiết DANH MỤC MÃ LOẠI - KHOẢN

Tại đây

Xem chi tiết DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC

Tại đây

Xem chi tiết DANH MỤC MÃ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN QUỐC GIA

Tại đây

*Trên đây là thông tin Danh mục mã chương nộp thuế 2027 chi tiết như thế nào?

Danh mục mã chương nộp thuế 2027 chi tiết như thế nào?

Danh mục mã chương nộp thuế 2027 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” như sau:

- Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.

- Cách thức bố trí

Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên).

Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.

Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng tiền nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Ngân sách nhà nước 2025 quy định như sau:

Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước
1. Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh.
2. Các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.
3. Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo pháp luật về kế toán, mục lục ngân sách nhà nước và quy định của Luật này.
4. Chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước được phát hành, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật.

Theo đó, thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng Đồng Việt Nam.

Trường hợp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hộ kinh doanh nào được giảm 20% thuế GTGT 2026?

Hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm GTGT quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất