Công văn 7634/CT-QLNT 2026 thuế GTGT và hóa đơn cấp cho DN cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế có nội dung gì?

09:55 | 16/10/2026
Công văn 7634/CT-QLNT 2026 thuế GTGT và hóa đơn cấp cho DN cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế có nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Công văn 7634 CT QLNT 2026 thuế GTGT và hóa đơn cấp cho DN cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế có nội dung gì?
  2. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp nào không chịu thuế GTGT?
  3. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% thế nào?

Công văn 7634 CT QLNT 2026 thuế GTGT và hóa đơn cấp cho DN cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế có nội dung gì?

Ngày 14/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7634/CT-QLNT năm 2026 chính sách thuế GTGT và hóa đơn cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế.

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 ngày 26/11/2024 quy định về đối tượng chịu thuế;

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Logistics Viettel cung cấp cho doanh nghiệp Việt Nam dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế như làm hàng, hải quan, bốc xếp, nâng hạ, đóng gói, các dịch vụ này không thực hiện tại Việt Nam, không sử dụng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Về nguyên tắc, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn giao cho người mua. Do đó, đối với hoạt động cung cấp dịch vụ mà dịch vụ được thực hiện (diễn ra) ở nước ngoài thì Công ty lập hóa đơn giao cho người mua theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

>>> Xem chi tiết Công văn 7634 CT QLNT năm 2026 tại đây. TẢI VỀ.

>>> Xem thêm: Công văn 7195 CT QLNT 2026 Ủy quyền bên thứ ba thanh toán có được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ không?

>>> Xem thêm: Công văn 7552/CT-QLNT 2026 hướng dẫn thuế GTGT và hóa đơn có nội dung thế nào?

Công văn 7634/CT-QLNT 2026 thuế GTGT và hóa đơn cấp cho DN cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế có nội dung gì?

Công văn 7634/CT-QLNT 2026 thuế GTGT và hóa đơn cấp cho DN cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế có nội dung gì? (Hình từ Internet)

Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp nào không chịu thuế GTGT?

Theo khoản 15 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp nào không chịu thuế GTGT như sau:

- Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh là hàng hóa ủng hộ, tài trợ được các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố tiếp nhận. Các cơ quan, tổ chức tiếp nhận có trách nhiệm ban hành văn bản tiếp nhận theo đề nghị của tổ chức, cá nhân ủng hộ, tài trợ.

- Hàng hóa mua bán, trao đổi để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu bao gồm cả trường hợp ủy quyền và ủy thác nhập khẩu.

Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% thế nào?

Căn cứ tại Điều 31 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% như sau:

Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%, đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% khâu kinh doanh thương mại) nếu không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế, số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (nếu có) còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%. Bộ Tài chính quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất