Công văn 8913/CTH-QLDN3 ngày 5/10/2026 hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản nhận góp vốn có nội dung thế nào?

16:18 | 13/10/2026
Công văn 8913/CTH-QLDN3 ngày 5/10/2026 hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản nhận góp vốn có nội dung thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 8913 CTH QLDN3 ngày 5 10 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản nhận góp vốn có nội dung thế nào?
  2. Người nộp thuế GTGT gồm ai?
  3. Cách tính chậm nộp thuế GTGT như thế nào?

Công văn 8913 CTH QLDN3 ngày 5 10 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản nhận góp vốn có nội dung thế nào?

Ngày 5/10/2026, Thuế Thành phố Cần thơ ban hành Công văn 8913/CTH-QLDN3 năm2026 về việc đề nghị hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản nhận góp vốn. Về vấn đế này, Thuế thành phố Cần Thơ có nội dung trao đổi như sau:

Căn cứ các quy định trên và các quy định pháp luật có liên quan. Công ty xác định việc góp vốn là đúng quy định, Công ty (Bên nhận vốn góp) được khẩu trừ thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Trường hợp, Công ty xác định số thuế giá trị gia tăng mua vào nêu trên phục vụ cho dự án đầu tư thì thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 02/GTGT (Kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Về cách thức kê khai các chỉ tiêu trên tờ khai thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 02/GTGT đã được hướng dẫn rõ tại từng mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Xem đầy đủ Công văn 8913 CTH QLDN3 ngày 5 10 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản nhận góp vốn

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Công văn 8913 CTH QLDN3 ngày 5 10 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản nhận góp vốn có nội dung thế nào?

Công văn 8913/CTH-QLDN3 ngày 5/10/2026 hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản nhận góp vốn có nội dung thế nào?

Công văn 8913/CTH-QLDN3 ngày 5/10/2026 hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản nhận góp vốn có nội dung thế nào? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế GTGT gồm ai?

Theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về người nộp thuế GTGT gồm:

(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều này; quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều này.

Cách tính chậm nộp thuế GTGT như thế nào?

Theo Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định mức tính tiền chậm nộp thuế là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Theo đó, tiền chậm nộp thuế GTGT được xác định theo công thức:

Tiền chậm nộp thuế GTGT = Số tiền thuế GTGT chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộp

- Số tiền thuế GTGT chậm nộp là số tiền thuế GTGT chưa được nộp đúng thời hạn theo quy định.

- Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể thời gian này được tính liên tục từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền thuế nợ được nộp vào ngân sách nhà nước.

Đồng thời theo khoản 3 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất