Nghị định 363 Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu quy định như thế nào?

Châu Nhật Tân
05:35 | 26/09/2026
Nghị định 363 Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định 363 Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu quy định như thế nào?
  2. Quy định về việc phân tích, tổng hợp dữ liệu như thế nào?
  3. Quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu như thế nào?

Nghị định 363 Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu như sau:

(1) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Không thực hiện xác nhận, xác thực dữ liệu khi có yêu cầu hợp pháp của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

- Xác nhận, xác thực dữ liệu khi không được phân quyền, không được giao nhiệm vụ hoặc vượt quá phạm vi được giao

(2) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Cố ý xác nhận, xác thực dữ liệu sai sự thật, sai bản chất dữ liệu, sai thời điểm

- Sử dụng kết quả xác nhận, xác thực dữ liệu không đúng mục đích, không đúng phạm vi hoặc trái quy định của pháp luật

(3) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Giả mạo kết quả xác nhận, xác thực dữ liệu; tẩy xóa, sửa chữa, can thiệp vào dữ liệu đã được xác nhận, xác thực

- Sử dụng công cụ, phần mềm, hệ thống để tạo ra kết quả xác thực giả, vượt qua hoặc phá vỡ cơ chế xác thực hợp pháp

- Lợi dụng hoạt động xác nhận, xác thực dữ liệu để che giấu sai phạm, tạo lập thông tin sai lệch hoặc phục vụ hành vi trục lợi

- Cung cấp dịch vụ xác nhận, xác thực dữ liệu khi không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.

Cạnh đó áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

- Tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hoạt động xác nhận, xác thực dữ liệu từ 03 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Đình chỉ hoạt động xác nhận, xác thực dữ liệu từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 và điểm a, điểm b, điểm d khoản 3 Điều 15 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

Đồng thời buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc xóa, tiêu hủy hoặc vô hiệu hóa kết quả xác nhận, xác thực dữ liệu được tạo lập trái quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a, điểm b, điểm d khoản 3 Điều 15 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Buộc thu hồi, hủy bỏ hoặc vô hiệu hóa kết quả xác thực, xác nhận bị sửa đổi, làm sai lệch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Buộc khôi phục dữ liệu bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch trong quá trình xác nhận, xác thực đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Buộc thông báo về kết quả xác nhận, xác thực sai đã cung cấp đến tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Buộc xây dựng, hoàn thiện quy trình, chuẩn kỹ thuật, phương thức xác nhận, xác thực theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều 15 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là đối với cá nhân, còn đối với tổ chức mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm (khoản 2 Điều 6 Nghị định 363/2026/NĐ-CP)

Nghị định 363 Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu quy định như thế nào?

Nghị định 363 Vi phạm quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về việc phân tích, tổng hợp dữ liệu như thế nào?

Theo Điều 19 Luật Dữ liệu 2024 quy định về phân tích, tổng hợp dữ liệu như sau:

- Cơ quan nhà nước phải phân tích, tổng hợp dữ liệu từ nguồn dữ liệu tự tạo lập hoặc được chia sẻ, cung cấp, khai thác, sử dụng để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội.

- Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Dữ liệu 2024 được phân tích, tổng hợp dữ liệu từ nguồn dữ liệu được phép truy cập, sử dụng.

- Khuyến khích chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu phát triển các tiện ích, công cụ, ứng dụng phân tích, tổng hợp dữ liệu cung cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và các hoạt động khác.

Quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu như thế nào?

Theo Điều 20 Luật Dữ liệu 2024 quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu như sau:

- Xác nhận dữ liệu được thực hiện bởi chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử.

Dữ liệu được xác nhận có giá trị chứng minh sự tồn tại, thời gian, nơi lưu trữ của dữ liệu trên không gian mạng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Xác thực dữ liệu được thực hiện bởi chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu tạo lập dữ liệu gốc, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử, Trung tâm dữ liệu quốc gia. Dữ liệu đã được xác thực có giá trị tương đương với dữ liệu gốc được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác trong phạm vi và thời gian nhất định.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 20 Luật Dữ liệu 2024

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất