Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới xử phạt bao nhiêu?

Châu Nhật Tân
02:50 | 03/10/2026
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới xử phạt bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới xử phạt bao nhiêu?
  2. Quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới như thế nào?
  3. Quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu như thế nào?

Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới xử phạt bao nhiêu?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 363/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 11/11/2026 quy định về vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới như sau:

(1) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Không gửi hồ sơ đánh giá tác động theo thời hạn quy định đối với trường hợp chuyển, xử lý dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng xuyên biên giới

- Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đánh giá tác động khi có thay đổi về mục đích, phương pháp, phạm vi, loại dữ liệu chuyển, xử lý; thay đổi mục đích hoặc phương pháp xử lý dữ liệu ảnh hưởng đến an ninh, an toàn dữ liệu; kéo dài thời gian lưu trữ dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng; thay đổi chính sách, quy định bảo vệ dữ liệu và môi trường an ninh mạng; thay đổi quyền kiểm soát thực tế của bên chuyển dữ liệu hoặc bên nhận dữ liệu

- Không lưu trữ, bảo quản hồ sơ đánh giá tác động theo quy định

- Không gửi báo cáo đánh giá tác động trong thời hạn quy định đối với trường hợp chuyển dữ liệu theo cơ chế ngoại lệ

- Không lập văn bản giao kết giữa bên chuyển dữ liệu và bên nhận dữ liệu theo nội dung bắt buộc.

(2) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Chuyển hoặc xử lý dữ liệu vượt phạm vi, loại dữ liệu, khối lượng dữ liệu, tần suất hoặc thời hạn đã khai báo, đánh giá hoặc được chấp thuận

- Không tuân thủ quy định về định lượng dữ liệu quan trọng khi chuyển hoặc xử lý dữ liệu xuyên biên giới

- Không thực hiện nghĩa vụ phối hợp, cung cấp thông tin hoặc giải trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu

- Không áp dụng biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý để bảo đảm an toàn dữ liệu trong quá trình chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới

(3) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

- Chuyển hoặc xử lý dữ liệu cốt lõi xuyên biên giới khi chưa thực hiện đánh giá tác động theo quy định

- Chuyển dữ liệu cốt lõi khi chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

- Cung cấp hồ sơ đánh giá tác động không đúng sự thật, tẩy xóa, sửa chữa tài liệu làm sai lệch hồ sơ

- Không chấp hành yêu cầu tạm dừng hoạt động chuyển hoặc xử lý dữ liệu xuyên biên giới của cơ quan có thẩm quyền.

(4) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

- Chuyển hoặc xử lý dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng xuyên biên giới gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu

- Lợi dụng hoạt động chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới để che giấu hoạt động chuyển dữ liệu trái phép hoặc thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật khác.

(5) Hình thức xử phạt bổ sung

- Đình chỉ hoạt động chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới từ 03 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 19 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 và điểm a, điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc xóa, tiêu hủy dữ liệu chuyển, xử lý trái quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 19 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Buộc thông báo về việc chuyển, xử lý dữ liệu trái phép đến chủ thể dữ liệu, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Buộc áp dụng biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý để bảo đảm an toàn dữ liệu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 và khoản 4 Điều 19 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 19 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là đối với cá nhân, còn đối với tổ chức mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm (khoản 2 Điều 6 Nghị định 363/2026/NĐ-CP)

Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới xử phạt bao nhiêu?

Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới xử phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới như thế nào?

Theo Điều 23 Luật Dữ liệu 2024 quy định về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới như sau:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tự do chuyển dữ liệu từ nước ngoài về Việt Nam, xử lý dữ liệu của nước ngoài tại Việt Nam, được Nhà nước bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Chuyển, xử lý dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng xuyên biên giới bao gồm:

+ Chuyển dữ liệu đang lưu trữ tại Việt Nam tới hệ thống lưu trữ dữ liệu đặt ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam chuyển dữ liệu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam sử dụng nền tảng ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để xử lý dữ liệu.

- Việc chuyển, xử lý dữ liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Luật Dữ liệu 2024 phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu, chủ sở hữu dữ liệu theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 23 Luật Dữ liệu 2024

Quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu như thế nào?

Theo Điều 20 Luật Dữ liệu 2024 quy định về xác nhận, xác thực dữ liệu như sau:

- Xác nhận dữ liệu được thực hiện bởi chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử.

Dữ liệu được xác nhận có giá trị chứng minh sự tồn tại, thời gian, nơi lưu trữ của dữ liệu trên không gian mạng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Xác thực dữ liệu được thực hiện bởi chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu tạo lập dữ liệu gốc, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử, Trung tâm dữ liệu quốc gia. Dữ liệu đã được xác thực có giá trị tương đương với dữ liệu gốc được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác trong phạm vi và thời gian nhất định.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 20 Luật Dữ liệu 2024

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất