Mức phạt vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu như thế nào?

Châu Nhật Tân
07:25 | 27/09/2026
Mức phạt vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức phạt vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu như thế nào?
  2. Quy định về thu thập, tạo lập dữ liệu như thế nào?
  3. Quy định về cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước như thế nào?

Mức phạt vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu như thế nào?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 363/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu như sau:

(1) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc trường hợp phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt với tổ chức, cá nhân khi chưa được phê duyệt hoặc thực hiện không đúng nội dung, điều kiện, quy trình đã được phê duyệt

- Chia sẻ, cung cấp dữ liệu ngoài phạm vi, mục đích được phép theo hợp đồng, văn bản thỏa thuận hoặc phạm vi được phân quyền

(2) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 363/2026/NĐ-CP khi thực hiện một trong những hành vi sau đây:

- Không thực hiện, trì hoãn hoặc cản trở việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc trong hệ thống chính trị đối với các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi chia sẻ bắt buộc

- Chia sẻ, cung cấp dữ liệu sai định dạng chuẩn, sai mô hình dữ liệu, sai chuẩn Từ điển dữ liệu dùng chung gây sai lệch hoặc cản trở tích hợp, đồng bộ dữ liệu

- Chia sẻ, cung cấp dữ liệu thông qua các kênh không an toàn, không mã hóa, không kiểm soát hoặc không đảm bảo các biện pháp bảo vệ dữ liệu theo chuẩn quốc gia.

(3) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Chia sẻ, cung cấp dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng hoặc dữ liệu quốc gia khi chưa được phép hoặc ngoài mục đích được cấp quyền

- Cố ý sửa đổi, làm sai lệch hoặc che giấu dữ liệu trong quá trình chia sẻ, cung cấp dữ liệu

- Sử dụng kết nối dữ liệu, giao diện lập trình ứng dụng (API) dữ liệu, nền tảng chia sẻ dữ liệu để thu thập, sao chép, trích xuất dữ liệu trái phép.

Cạnh đó còn có hình thức xử phạt bổ sung:

- Đình chỉ hoạt động kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

Đồng thời áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc cung cấp quyền truy cập dữ liệu theo đúng phạm vi, đối tượng, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Buộc cung cấp bổ sung, đính chính, hiệu chỉnh, cập nhật dữ liệu đã chia sẻ, cung cấp sai, thiếu hoặc bị làm sai lệch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Buộc xóa, tiêu hủy dữ liệu đã thu thập, sao chép, trích xuất trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Nghị định 363/2026/NĐ-CP

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là đối với cá nhân, còn đối với tổ chức mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm (khoản 2 Điều 6 Nghị định 363/2026/NĐ-CP).

Trừ khoản 2 Điều 13 Nghị định 363/2026/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với tổ chức.

Mức phạt vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu như thế nào?

Mức phạt vi phạm quy định về kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về thu thập, tạo lập dữ liệu như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Dữ liệu 2024 quy định về thu thập, tạo lập dữ liệu như sau:

(1) Dữ liệu được thu thập, tạo lập từ các nguồn bao gồm: trực tiếp tạo lập; số hóa giấy tờ, tài liệu và các dạng vật chất khác.

Dữ liệu gốc được tạo lập có giá trị sử dụng như bản chính giấy tờ, tài liệu, các dạng vật chất khác được số hóa.

(2) Việc thu thập, tạo lập dữ liệu đối với cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được quy định như sau:

- Thu thập, tạo lập dữ liệu để xây dựng cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền và sử dụng thống nhất bảng mã danh mục dùng chung, thống nhất với dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia

- Dữ liệu có trong các cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ thì không thu thập lại

- Dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, thực hiện thủ tục hành chính, giải quyết dịch vụ công phải được tạo lập, số hóa theo quy định của pháp luật

- Thu thập từ kết quả giải quyết thủ tục hành chính; thu thập từ số hóa giấy tờ, tài liệu và các dạng vật chất khác; thu thập qua phương thức điện tử; thu thập trực tiếp từ tổ chức, cá nhân

- Việc thực hiện chuyển đổi giấy tờ, tài liệu số hoá thành dữ diệu phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; chỉ được thu thập dữ liệu từ giấy tờ, tài liệu là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính; dữ liệu được thu thập, tạo lập phải bảo đảm việc xác thực, truy nguyên được đến bản số hóa giấy tờ, tài liệu

(3) Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động thu thập, tạo lập dữ liệu được quy định như sau:

- Được thu thập, tạo lập dữ liệu để phục vụ cho hoạt động của mình phù hợp với quy định của pháp luật

- Được bảo vệ các quyền đối với chủ sở hữu dữ liệu theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Chịu trách nhiệm đối với dữ liệu do mình thu thập, tạo lập theo quy định của pháp luật.

(4) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành quyết định lộ trình tạo lập, số hóa dữ liệu phục vụ hoạt động chuyển đổi số theo Chiến lược dữ liệu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

(5) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tổng hợp và công bố danh sách các cơ quan cung cấp dữ liệu, danh mục dữ liệu được cung cấp, bảng mã danh mục dùng chung để cơ quan, tổ chức, cá nhân tra cứu, khai thác.

Quy định về cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước như thế nào?

Theo Điều 18 Luật Dữ liệu 2024 quy định về cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước như sau:

(1) Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cung cấp dữ liệu thuộc quyền sở hữu cho cơ quan nhà nước.

(2) Tổ chức, cá nhân phải cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà không cần chủ thể dữ liệu đồng ý trong các trường hợp sau đây:

- Ứng phó với tình trạng khẩn cấp

- Khi có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp

- Thảm họa

- Phòng, chống bạo loạn, khủng bố.

(3) Cơ quan nhà nước nhận được dữ liệu có trách nhiệm sau đây:

- Sử dụng dữ liệu đúng mục đích

- Bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, lợi ích hợp pháp khác của chủ thể dữ liệu, tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu theo quy định của pháp luật

- Hủy dữ liệu ngay khi dữ liệu đó không còn cần thiết cho mục đích đã yêu cầu và thông báo cho chủ thể dữ liệu, tổ chức, cá nhân đã cung cấp dữ liệu

- Thông báo việc lưu trữ, sử dụng dữ liệu khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu, trừ trường hợp bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác

(4) Chính phủ quy định chi tiết Điều 18 Luật Dữ liệu 2024

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất