Văn bản hợp nhất Luật Chuyển giao công nghệ số 138/2026/VBHN-LQ-VPQH có nội dung gì?

08:28 | 25/09/2026
Văn bản hợp nhất số 138/2026/VBHN-LQ-VPQH của Văn phòng Quốc hội: Luật Chuyển giao công nghệ
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất Luật Chuyển giao công nghệ số 138/2026/VBHN-LQ-VPQH có nội dung gì?
  2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm những nội dung nào?
  3. Bên giao công nghệ có những quyền gì?

Văn bản hợp nhất Luật Chuyển giao công nghệ số 138/2026/VBHN-LQ-VPQH có nội dung gì?

Ngày 21/09/2026, Văn phòng Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất Luật Chuyển giao công nghệ số 138/2026/VBHN-LQ-VPQH.

Tại đây Văn bản hợp nhất Luật Chuyển giao công nghệ

Trong đó, Luật Chuyển giao công nghệ 2017 số 07/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Luật Giá 2023 số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;

- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ 2025 số 115/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, Luật Viễn thông, Luật Giao dịch điện tử và Luật Chuyển giao công nghệ 2026 số 20/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

*Trên đây là thông tin Văn bản hợp nhất Luật Chuyển giao công nghệ số 138/2026/VBHN-LQ-VPQH có nội dung gì?

Văn bản hợp nhất Luật Chuyển giao công nghệ số 138/2026/VBHN-LQ-VPQH có nội dung gì?

Văn bản hợp nhất Luật Chuyển giao công nghệ số 138/2026/VBHN-LQ-VPQH có nội dung gì? (hình từ Internet)

Hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định như sau:

Điều 23. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Tên công nghệ được chuyển giao.
2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.
3. Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
4. Phương thức chuyển giao công nghệ.
5. Quyền và nghĩa vụ của các bên.
6. Giá, phương thức thanh toán.
7. Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).
9. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.
10. Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.
11. Phạt vi phạm hợp đồng.
12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
13. Cơ quan giải quyết tranh chấp.
14. Nội dung khác do các bên thỏa thuận.

Theo đó, nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ quy định như sau:

- Tên công nghệ được chuyển giao.

- Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.

- Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

- Phương thức chuyển giao công nghệ.

- Quyền và nghĩa vụ của các bên.

- Giá, phương thức thanh toán.

- Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

- Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).

- Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.

- Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.

- Phạt vi phạm hợp đồng.

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

- Cơ quan giải quyết tranh chấp.

- Nội dung khác do các bên thỏa thuận.

Bên giao công nghệ có những quyền gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 quy định như sau:

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ
1. Bên giao công nghệ có quyền sau đây:
a) Yêu cầu bên nhận công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
b) Được thanh toán đầy đủ và hưởng quyền, lợi ích khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;
đ) Yêu cầu bên nhận công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên nhận công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
[...]

Theo đó, bên giao công nghệ có quyền sau đây:

- Yêu cầu bên nhận công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;

- Được thanh toán đầy đủ và hưởng quyền, lợi ích khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;

- Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;

- Yêu cầu bên nhận công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên nhận công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất