Thành lập quỹ từ thiện trong phạm vi tỉnh cần đảm bảo tài sản đóng góp thành lập tối thiểu là bao nhiêu?

—
23:55 | 05/10/2026
Qũy từ thiện là gì? Thành lập quỹ từ thiện trong phạm vi tỉnh cần đảm bảo tài sản đóng góp thành lập tối thiểu là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Quỹ từ thiện là gì?
  2. Thành lập quỹ từ thiện trong phạm vi tỉnh cần đảm bảo tài sản đóng góp thành lập tối thiểu là bao nhiêu?
  3. Hồ sơ thành lập quỹ từ thiện bao gồm những gì?

Quỹ từ thiện là gì?

Tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 03/2026/NĐ-CP có quy định về quỹ từ thiện như sau:

Quỹ từ thiện: là tổ chức phi chính phủ do cá nhân, tổ chức tự nguyện góp một phần tài sản để thành lập hoặc thành lập thông qua di chúc, hiến, tặng cho tài sản; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; tổ chức, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm mục đích từ thiện, nhân đạo; hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn và các đối tượng khác thuộc diện khó khăn, yếu thế cần sự trợ giúp của xã hội.

Thành lập quỹ từ thiện trong phạm vi tỉnh cần đảm bảo tài sản đóng góp thành lập tối thiểu là bao nhiêu?

Thành lập quỹ từ thiện trong phạm vi tỉnh cần đảm bảo tài sản đóng góp thành lập tối thiểu là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thành lập quỹ từ thiện trong phạm vi tỉnh cần đảm bảo tài sản đóng góp thành lập tối thiểu là bao nhiêu?

Tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 16. Tài sản đóng góp thành lập quỹ
[...]
2. Đối với quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiểu như sau:
a) Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh: 8.000.000.000 (tám tỷ đồng);
b) Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh: 1.600.000.000 (một tỷ sáu trăm triệu đồng);
c) Quỹ hoạt động trong phạm vi xã: 100.000.000 (một trăm triệu đồng).
3. Đối với trường hợp có cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập quỹ phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiểu như sau:
a) Quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh: 10.800.000.000 (mười tỷ tám trăm triệu đồng);
b) Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh: 4.600.000.000 (bốn tỷ sáu trăm triệu đồng);
c) Quỹ hoạt động trong phạm vi xã: 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm triệu đồng).
[...]

Theo đó, đối với quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập thì quỹ từ thiện trong phạm vi tỉnh cần đảm bảo tài sản đóng góp thành lập tối thiểu là 1.600.000.000 (một tỷ sáu trăm triệu đồng).

Đối với trường hợp có cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập quỹ thì quỹ từ thiện trong phạm vi tỉnh cần đảm bảo tài sản đóng góp thành lập tối thiểu là 4.600.000.000 (bốn tỷ sáu trăm triệu đồng).

Hồ sơ thành lập quỹ từ thiện bao gồm những gì?

Tại Điều 17 Nghị định 03/2026/NĐ-CP có quy định hồ sơ thành lập quỹ như sau:

Điều 17. Hồ sơ thành lập quỹ
Hồ sơ thành lập quỹ (bản chính), gồm:
1. Đơn đề nghị thành lập quỹ (kèm theo phụ lục).
2. Dự thảo điều lệ quỹ.
3. Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các Sáng lập viên kèm theo tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
4. Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) của các Sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 13, 14 hoặc Điều 15 Nghị định này.
5. Văn bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ.
6. Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật nơi dự kiến đặt trụ sở của quỹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

Theo đó, hồ sơ thành lập quỹ (bản chính), gồm:

- Đơn đề nghị thành lập quỹ (kèm theo phụ lục).

- Dự thảo điều lệ quỹ.

- Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các Sáng lập viên kèm theo tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

- Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) của các Sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 13, 14 hoặc Điều 15 Nghị định này.

- Văn bản bầu các chức danh Ban sáng lập quỹ.

- Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật nơi dự kiến đặt trụ sở của quỹ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).