Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình từ 1 7 2026 là mẫu nào?

08:20 | 06/10/2026
Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình từ 1 7 2026 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình từ 1 7 2026 là mẫu nào?
  2. Dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 1/7/2026 có phải phê duyệt lại hay không?
  3. Chi phí tư vấn xây dựng được quy định thế nào?

Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình từ 1 7 2026 là mẫu nào?

Theo đó, Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình từ 1 7 2026 là mẫu số 07 quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BTC. Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình từ 1 7 2026 như sau:

>>> Tải Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình từ 1 7 2026 tại đây. TẢI VỀ.

>>> Xem thêm: Bảng định mức tiêu hao nhiên liệu máy thi công theo Thông tư 37 2026 thế nào?

>>> Xem thêm: Bảng tra định mức vữa xây từ 1 7 2026 theo Thông tư 37 thế nào?

Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình từ 1 7 2026 là mẫu nào?

Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình từ 1 7 2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 1/7/2026 có phải phê duyệt lại hay không?

Căn cứ tại Điều 36 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 36. Quy định chuyển tiếp
1. Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Nghị định này trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
3. Tổng mức đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa có thông báo kết quả thẩm định, thì cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp tục thực hiện thẩm định theo nội dung thẩm định quy định tại Nghị định này. Chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức cập nhật tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.
4. Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt, đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 dự án chưa được phê duyệt thì chủ đầu tư tổ chức cập nhật tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định; cơ quan chuyên môn về xây dựng không phải thực hiện thẩm định lại.
[...]

Như vậy, dự toán xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 1/7/2026 thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo chưa được.

Chi phí tư vấn xây dựng được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi phí tư vấn xây dựng như sau:

- Chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; hoặc được ước tính theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

- Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.

- Chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.

- Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và có điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp để thực hiện một số công việc tư vấn xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc tư vấn xây dựng này vào chi phí quản lý dự án.

- Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất